Thành phần
- Flunarizin.2HCl có hàm lượng 5,9 mg (tương đương Flunarizin có hàm lượng 5,0 mg)
- Tá dược: Magnesium Stearate, Microcrystalline Cellulose, Purified Talc, Povidone K30, Maize Starch, Lactose, Pregelatinised Starch, Sodium Starch Glycolate, Colloidal Anhydrous Silica.
Công dụng
Chỉ định
- Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.
- Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
- Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.
- Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

Dược Động Học
- Hấp thu: Flunarizine được hấp thu qua đường tiêu hóa < 80%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống và đạt trạng thái ổn định ở tuần thứ 5 – 6. Trong điều kiện độ acid dịch vị dạ dày giảm, sinh khả dụng của flunarizine có thể thấp hơn. Ở một số người, nồng độ trong huyết tương của flunarizine có thể đo được (> 0,5 nanogam/ml) trong thời gian kéo dài (cho đến 30 ngày), điều này có thể do sự phóng thích thuốc từ các mô khác.
- Phân bố: Flunarizine gắn với protein huyết tương > 99%. Thể tích phân bố lớn, khoảng 78 lít/kg ở những người khỏe mạnh và khoảng 207 lít/kg ở những bệnh nhân động kinh, có mức độ phân bố cao ngoài mạch. Thuốc nhanh chóng qua hàng rào máu – não, nồng độ thuốc ở não gấp khoảng 10 lần so với nồng độ trong huyết tương.
- Chuyển hóa: Flunarizine được chuyển hóa qua gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa. Đường chuyển hóa chính là qua CYP 2D6.
- Thải trừ: Flunarizine được thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa. Sau khi uống 24 – 48 giờ, có khoảng 3 – 5% liều được thải trừ qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa, và <1% được bài tiết qua đường tiết niệu. Thời gian bán thải thay đổi nhiều từ 5 – 15 giờ ở hầu hết các bệnh nhân sau khi dùng liều đơn.
Dược lực học
Flunarizine là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.
Cách dùng, liều lượng
- Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.
- Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.
- Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.
Chống chỉ định
Thuốc Metomol chống chỉ định với các đối tượng sau:
- Quá mẫn hay dị ứng Flunazirin hay với các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh nhân có triệu chứng của Parkinson.
- Tiền sử hội chứng ngọai tháp.
- Tiền sử/bệnh trầm cảm tái phát.
Tác dụng phụ
- Sử dụng Metomol có thể gây một số các tác dụng không mong muốn như: trầm cảm, hội chứng ngoại tháp, rối loạn chức năng gan, quá mẫn, rối loan tiêu hóa tiêu chảy táo bón thất thường, chán ăn, buồn nôn, toàn thân mệt mỏi, cơ thể suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, phù,…
- Ngoài ra những,bắt thường về chức năng gan như gia tăng nông ở› AST, ALT, ALP, LDH có thể xảy ra nhưng hiếm, nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu thây những bắt thường này xảy ra nên ngưng điều trị.
- Thỉnh thoảng Metomol gây buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược, khó chịu, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, nóng bừng, tăng cân, phù, bí tiểu, tiết sữa có thể xay ra nhưng hiếm gặp. (Hiện tượng tiết sữa có thể thường xuyên xảy ra ở phụ nữ dùng thuốc ngừa thai).
- Trong quá trình sử dụng thuốc Metomol, nếu bệnh nhân gặp phải các triệu chứng trên hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn giảm liều hoặc có hướng dẫn xử lí phù hợp nhất.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Theo dõi bệnh nhân trong qua trình dùng thuốc để phát hiện sớm các triệu chứng trầm cảm hay hội chứng ngoại tháp.
- Dừng sử dụng thuốc nếu trong quá trình dùng thấy mệt mỏi ngày càng nặng.
- Không tự ý sử dụng thuốc/ dùng thuốc quá liều được chỉ định
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi, trẻ em dưới 12 tuổi và bệnh về gan.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Phụ nữ có thai / đang cho con bú không dùng thuốc Metomol do thuốc ảnh hưởng tới xương của thai nhi và tác động xấu đến trẻ đang bú sữa mẹ.
- Người lái xe và vận hành máy móc không nên sử dụng thuốc do thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt, an thần, ngủ gật,…
Bảo quản
- Nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thông tin thêm
- Nhà sản xuất: Eskayef Bangladesh Limited
- Số đăng ký: VN-17365-13
- Xuất xứ: Bangladesh



