Thành phần
- Hoạt chất Lacidipin hàm lượng 2mg
- Cùng đó là các tá dược lactose, avicel 101, PVP K30 (polyvinylpyrrolidone), tween 80, croscarmellose natri, aerosil, magnesi stearat, aspartam vừa đủ.
- Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Chỉ định
Lacidipin được chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn kênh bêta, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE.

Cách dùng, liều lượng
- Liều khởi đầu là 2 mg một lần mỗi ngày.
- Điều trị tăng huyết áp nên tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết lên 6 mg sau thời gian phù hợp để có được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi điều kiện lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn. Khoảng thời gian điều trị không phải luôn cố định.
- Suy gan: Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi gan, do đó ở bệnh nhân bị suy gan, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân trên phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do lacidipin không bài tiết qua thận.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa có dữ liệu.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
- Uống nguyên viên hoặc phân tán.
- Nếu phân tán thì nên uống ngay lập tức
- Nên uống thuốc vào giờ cố định trong ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng.
- Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Chống chỉ định
- Không sử dụng Mitidipil 2mg trên đối tượng bị mẫn cảm hay dị ứng với thành phần trong đó hay dihydropyridin.
- Chống chỉ định sử dụng thuốc với người bị sốc tim, đau thắt ngực không ổn định, hẹp eo động mạch chủ và trong 1 tháng sau cơn nhồi máu cơ tim.
Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Mitidipil 2mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường thấy: đỏ bừng thoáng qua, khó chịu tại bụng, nôn, buồn nôn, phát ban, ban đỏ, đa niệu, suy nhược, phù, phosphatase kiềm trong máu,…
- Ít gặp: ngất, cơn đau thắt ngực, huyết áp thấp, viêm lợi,…
- Hiếm và rất hiếm gặp: phiền muộn, run, phù mạch, mày đay, chuột rút cơ bắp,…
Tương tác
- Dùng đồng thời lacidipin với các tác nhân làm hạ huyết áp khác, bao gồm thuốc hạ huyết áp, (ví dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế ACE), có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên, không có vấn đề tương tác đặc hiệu trong các nghiên cứu giữa lacidipin và thuốc hạ huyết áp thông thường (ví dụ: thuốc chẹn bêta và thuốc lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamid hoặc warfarin.
- Sử dụng đồng thời với cimetidin làm tăng nồng độ acidipin trong huyết tương
- Lacidipin liên kết cao với protein (hơn 95%) như albumin và alpha-1-glycoprotein.
- Cũng như các dihydropyridin khác, không nên dùng lacidipin với nước ép bưởi vì sinh khả dụng có thể bị thay đổi.
- Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin cho thấy cyclosporin làm giảm có hồi phục lạcidipin trong dòng huyết tương qua thận và làm giảm tỷ lệ lọc cầu thận.
- Lacidipin được chuyển hóa nhờ cytochrom CYP3A4 và do vậy, các chất ức chế CYP3A4 (như: một số thành phần trong nước ép bưởi, chất ức chế HIV-protease….) và các chất cảm ứng CYP3A4 (như: rifampicin …) được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ lacidipin.
- Sử dụng đồng thời lacidipin và corticoid hoặc tetracosactid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Trong một số các nghiên cứu lâm sàng, hoạt chất lacidipin được chứng minh trong việc không ảnh hưởng đến tự phát của nút SA hay gây ra dẫn truyền kéo dài trong nút AV. Cần lưu ý đến việc calci ảnh hưởng đến hoạt động nút SA hay Av, thận trọng trong việc sử dụng thuốc trên đối tượng có bất thường về hoạt động của SA và AV.
- Như các thông báo trên lâm sàng, thuốc cần thận trọng nếu dùng trên người bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hay đang dùng đồng thời các thuốc khác như chống loạn nhịp nhóm I và III, chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc loạn thần, kháng sinh, kháng histamin.
- Thận trọng sử dụng thuốc với người có dự trữ tim kém.
- Chưa có thông tin về tác dụng của thuốc trong việc sử dụng để ngăn ngừa nhồi máu cơ tim dạng thứ phát.
- Hiệu quả và mức độ an toàn của Mitidipil 2mg trong điều trị tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc trên người bị suy giảm chức năng gan do tác dụng trong hạ áp có thể tăng lên.
- Chưa ghi nhận thông tin nago về tác dụng của thuốc làm giảm khả năng dung nạp Glucose và làm thay đổi kiểm soát đường huyết.
- Sản phẩm chứa lactose nên cần thận trọng dùng với người đang gặp vấn đề về di truyền bất dung nạp và thiếu men chuyển hóa đường.
- Thuốc Mitidipil 2mg có thể gây ra các triệu chứng chóng mặt nên cần thận trọng khi dùng với người lái xe hay vận hành máy móc.
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Bảo quản
Thuốc Mitidipil 2mg để trên cao, nơi khô, thoáng, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ.
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH thương mại dược phẩm Minh Tín
- Số đăng ký: 893110260524
- Xuất xứ: Việt Nam





