Thành phần
Mỗi tuýp Mycocid 10g chứa: Triamcinolone acetonide 10mg, Neomycin sulphate 15.000 IU, Nystatin 1.000.000 IU.
Tá dược gồm glycerol monostearat, cetostearyl alcol, vaselin.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Mycocid ddiều trị viêm da, eczema, ngứa da và bội nhiễm vi khuẩn hoặc vi nấm nhạy cảm với corticosteroid
- Mycocid được chỉ định trong các bệnh lý da nhạy cảm với corticosteroid có bội nhiễm vi khuẩn hoặc vi nấm.
- Thuốc được dùng trong các trường hợp viêm da kèm nấm, eczema trẻ em, ngứa da và ngứa âm hộ.
Liều dùng
Bôi thuốc 1 – 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị giới hạn trong vòng 1 tuần.
Cách dùng
- Dùng ngoài da. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị nhiễm và thoa rộng ra vùng da xung quanh.
- Không bôi thuốc lên mắt. Không nên băng kín vùng da đang bôi thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định
- Không dùng Mycocid cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng trong lao da, sang thương da do virus như Herpes simplex, thủy đậu, đậu mùa, nhiễm nấm không nhạy cảm với nystatin.
- Không dùng cho các tổn thương có loét, trẻ em dưới 1 tuổi và người bị mụn trứng cá.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ thường gặp có thể gồm nóng rát, kích ứng da, mụn, khô da, thay đổi màu da, sốt do thuốc, phản vệ,…
- Khi dùng ngoài da trên diện rộng, đặc biệt khi da bị tổn thương, thuốc có thể gây tác dụng phụ toàn thân như giảm kali huyết, giữ natri, phù, tăng huyết áp, suy vỏ thượng thận,…
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc thường chỉ xảy ra khi bôi thuốc lâu ngày hoặc bôi trên diện rộng, vì khi đó thuốc có thể được hấp thu và gây tác dụng toàn thân, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
- Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn Mycocid với các thuốc khác.
Lưu ý và thận trọng
- Không bôi thuốc lên mắt. Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay.
- Không nên băng kín vùng da bị nhiễm khi đang bôi thuốc. Cần thận trọng khi bôi corticosteroid trên diện rộng hoặc băng kín vì có thể gây tác dụng toàn thân.
- Tránh bôi thuốc lâu ngày vì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinh aminoglycosid khác.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có thông tin cụ thể trong tài liệu cung cấp. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Mycocid, đặc biệt khi cần bôi trên diện rộng hoặc dùng kéo dài.
Xử trí khi quá liều
Chưa có thông tin cụ thể về quá liều trong tài liệu cung cấp. Nếu bôi thuốc quá nhiều, bôi trên diện rộng, dùng kéo dài hoặc xuất hiện kích ứng, phản ứng quá mẫn hay dấu hiệu bất thường, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ để được hướng dẫn xử trí.
Cơ chế tác dụng
Mycocid là thuốc phối hợp giữa corticosteroid, kháng sinh và thuốc kháng nấm.
Triamcinolone acetonide có tác dụng kháng viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng. Neomycin sulphate có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy theo nồng độ thuốc và độ nhạy cảm của nấm.
Dược lực học
- Mycocid thuộc nhóm thuốc phối hợp kháng viêm và kháng sinh, mã ATC: D07CB01.
- Triamcinolone là glucocorticoid tổng hợp có tác dụng kháng viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng. Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycoside, có tác dụng trên nhiều vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Neisseria, Moraxella lacunata, Proteus. Nystatin là kháng sinh chống nấm, có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm và không ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn bình thường trên cơ thể.
Dược động học
Mức độ thấm qua da và tác dụng toàn thân của thuốc phụ thuộc vào diện tích điều trị, mức độ biến đổi của biểu bì và thời gian điều trị.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 1 tuýp 10g thuốc mỡ.



