Thuốc PAREPEMIC 2mg điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn, trẻ từ 12 tuổi trở lên và tiêu chảy cấp liên quan hội chứng ruột kích thích ở người lớn. (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: PAREPEMIC 2mg giúp điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên; đồng thời hỗ trợ điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị ỉa chảy cấp theo chỉ định; người lớn từ 18 tuổi trở lên bị ỉa chảy cấp tính kết hợp hội chứng ruột kích thích. Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi hoặc người thuộc nhóm chống chỉ định.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Thành phần hoạt chất: Loperamid hydroclorid 2mg.

Tá dược: Lactose monohydrat, PVP K30, Polysorbat 80, Avicel PH 102, Aerosil 200… vừa đủ 1 viên.

Công dụng: PAREPEMIC 2mg giúp điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên; đồng thời hỗ trợ điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị ỉa chảy cấp theo chỉ định; người lớn từ 18 tuổi trở lên bị ỉa chảy cấp tính kết hợp hội chứng ruột kích thích. Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi hoặc người thuộc nhóm chống chỉ định. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.
Công dụng: PAREPEMIC 2mg giúp điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên; đồng thời hỗ trợ điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị ỉa chảy cấp theo chỉ định; người lớn từ 18 tuổi trở lên bị ỉa chảy cấp tính kết hợp hội chứng ruột kích thích. Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi hoặc người thuộc nhóm chống chỉ định.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc PAREPEMIC 2mg điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn, trẻ từ 12 tuổi trở lên và tiêu chảy cấp liên quan hội chứng ruột kích thích ở người lớn

PAREPEMIC 2mg được chỉ định điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Thuốc cũng được dùng để điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Liều dùng

  • Ỉa chảy cấp ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu uống 2 viên, tương đương 4mg. Sau đó, mỗi lần đi lỏng uống 1 viên, tương đương 2mg.
  • Liều thông thường: 2–3 viên/ngày, tương đương 6–8mg/ngày.
  • Liều tối đa: Không quá 6 viên/ngày, tương đương 12mg/ngày.
  • Ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên: Liều khởi đầu uống 2 viên, tương đương 4mg. Sau đó, mỗi lần đi lỏng uống 1 viên, tương đương 2mg.
  • Liều tối đa: Không quá 6 viên/ngày, tương đương 12mg/ngày.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với loperamid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân lỵ cấp tính, biểu hiện có máu trong phân và sốt cao.
  • Bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp tính.
  • Bệnh nhân viêm ruột do nhiễm khuẩn, bao gồm Salmonella, Shigella và Campylobacter.
  • Bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh phổ rộng.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại phổ biến được báo cáo khi dùng loperamid điều trị ỉa chảy cấp gồm táo bón, đầy hơi, nhức đầu và buồn nôn.
  • Thường gặp: Nhức đầu, táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
  • Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, đau bụng trên, nôn mửa, đầy bụng, rối loạn da và mô dưới da.
  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ, mất ý thức, sững sờ, trầm cảm, căng thẳng, co đồng tử, tắc ruột bao gồm liệt ruột, phình đại tràng bao gồm nhiễm độc đại tràng, đau bụng, đốm trên da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mề đay, ngứa.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời loperamid liều đơn 16mg với quinidin hoặc ritonavir có thể làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương 2–3 lần do ức chế P-glycoprotein.
  • Dùng đồng thời loperamid 4mg với itraconazol có thể làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương 3–4 lần.
  • Kết hợp itraconazol và gemfibrozil có thể làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương, gồm tăng nồng độ đỉnh khoảng 4 lần và tăng nồng độ trong huyết tương khoảng 13 lần.
  • Dùng đồng thời loperamid liều đơn 16mg với ketoconazol, chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, có thể làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương khoảng 5 lần.

Lưu ý và thận trọng

  • Mất nước và chất điện giải thường xảy ra ở người bị ỉa chảy, đặc biệt ở trẻ nhỏ và người cao tuổi. Loperamid không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và điện giải.
  • Điều trị ỉa chảy với loperamid chỉ là điều trị triệu chứng. Khi xác định được nguyên nhân gây bệnh, nên điều trị đặc hiệu phù hợp.
  • Không nên dùng loperamid kéo dài khi chưa xác định nguyên nhân gây ỉa chảy.
  • Ngừng thuốc nếu không giảm triệu chứng trong vòng 48 giờ.
  • Thận trọng với bệnh nhân AIDS; cần dừng điều trị khi có dấu hiệu căng trướng bụng.
  • Thận trọng ở người bị viêm đại tràng loét cấp. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo bón hoặc liệt ruột.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan vì thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan, có thể gây độc thần kinh trung ương.
  • Nếu dùng trong ỉa chảy cấp tính kết hợp hội chứng ruột kích thích mà triệu chứng không giảm sau 48 giờ, cần ngưng thuốc. Nếu triệu chứng ỉa chảy thay đổi hoặc các đợt ỉa chảy lặp lại trong 2 tuần, nên thông báo với bác sĩ.
  • Thuốc có thể gây mất ý thức, trầm cảm, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa xác định được độ an toàn trong thai kỳ, không nên dùng thuốc này trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu.
  • Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ loperamid có thể xuất hiện trong sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều, kể cả quá liều do rối loạn chức năng gan, có thể gồm ức chế thần kinh trung ương như buồn ngủ, rối loạn chức năng vận động, co đồng tử, tăng cơ bắp và suy hô hấp; ngoài ra có thể gặp táo bón, bí tiểu và tắc ruột.
  • Xử trí: Theo dõi điện tâm đồ nếu có kéo dài khoảng QT. Trong trường hợp ức chế thần kinh trung ương do quá liều, có thể dùng naloxon như thuốc giải độc. Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn naloxon, người bệnh cần được theo dõi sát và có thể cần điều trị lặp lại với naloxon.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra.

Cơ chế tác dụng

  • Dược lực học: Loperamid là thuốc điều trị triệu chứng ỉa chảy, giúp làm giảm số lần đi ngoài phân lỏng. Thuốc không thay thế bù nước và điện giải, đồng thời không điều trị nguyên nhân gây ỉa chảy nếu nguyên nhân cần điều trị đặc hiệu.
  • Dược động học: Chưa có thông tin chi tiết trong nội dung được cung cấp.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

Thông tin thêm

SĐK: Chưa có thông tin.

Xuất xứ: Việt Nam.

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.

Nhập khẩu bởi: Không áp dụng/Chưa có thông tin.

Phân phối bởi: Chưa có thông tin.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc PAREPEMIC 2mg điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn, trẻ từ 12 tuổi trở lên và tiêu chảy cấp liên quan hội chứng ruột kích thích ở người lớn. (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Nơi nhập dữ liệu
Thuốc PAREPEMIC 2mg điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn, trẻ từ 12 tuổi trở lên và tiêu chảy cấp liên quan hội chứng ruột kích thích ở người lớn. (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thực Phẩm Chức Năng
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.