Thuốc Piracetam 400mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Piracetam 400mg có công dụng hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, nghiện rượu, thiếu máu hồng cầu liềm và hỗ trợ điều trị run giật cơ có nguồn gốc vỏ não.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh cần điều trị các tình trạng thần kinh – tuần hoàn não hoặc các chỉ định liên quan đến piracetam theo hướng dẫn của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi viên nang Piracetam 400mg chứa: Piracetam 400mg. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm Avicel 102, natri laurylsulfat, magnesium stearat, talc, Aerosil 200,…

Thuốc Piracetam 400mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Piracetam 400mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Piracetam 400mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh 

  • Piracetam 400mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng chóng mặt. Ở người cao tuổi, thuốc được dùng trong các trường hợp suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân và sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Thuốc còn được dùng trong đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, điều trị nghiện rượu, điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm và dùng bổ trợ trong điều trị run giật cơ có nguồn gốc vỏ não.

Liều dùng

  • Liều thường dùng là 30 – 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định.
  • Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4g/ngày, tùy từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu.
  • Điều trị nghiện rượu: 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều duy trì: 2,4g/ngày.
  • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não, có kèm chóng mặt hoặc không: Liều ban đầu 9 – 12g/ngày; liều duy trì 2,4g/ngày, dùng ít nhất trong 3 tuần.
  • Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
  • Điều trị run giật cơ: 7,2g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày tăng thêm 4,8g/ngày cho tới liều tối đa 24g/ngày.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Chia đều liều dùng trong ngày thành 2 lần hoặc 3 – 4 lần tùy chỉ định.

Chống chỉ định

Không dùng Piracetam 400mg cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định ở người bệnh suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút, người mắc bệnh Huntington, người bệnh suy gan và người bị xuất huyết não.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp trên tiêu hóa gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng. Trên thần kinh có thể gặp bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • Tác dụng phụ ít gặp gồm chóng mặt, tăng cân, suy nhược, run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm. Có thể gặp rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng. Trên da có thể gặp viêm da, ngứa, mề đay.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu như vitamin và thuốc an thần trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
  • Đã ghi nhận một trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời, gây lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Ở một người bệnh, thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Lưu ý và thận trọng

  • Piracetam được thải trừ qua thận, vì vậy thời gian bán thải của thuốc tăng liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận, đồng thời theo dõi chức năng thận ở người suy thận và người cao tuổi.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân run giật cơ do nguy cơ gây co giật.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết hoặc đang dùng cùng các thuốc có nguy cơ gây chảy máu, vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng piracetam cho phụ nữ đang cho con bú.

Xử trí khi quá liều

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Khi dùng quá liều, thường không cần có biện pháp xử trí đặc biệt. Tuy nhiên, nếu có biểu hiện bất thường, người bệnh nên được theo dõi và đưa đến cơ sở y tế để được xử trí phù hợp.

Cơ chế tác dụng

Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, còn gọi là GABA. Thuốc được xem là chất có tác dụng hưng trí, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, tuy nhiên cơ chế tác dụng đặc hiệu vẫn chưa được biết đầy đủ.

Piracetam có thể tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Điều này có thể góp phần giải thích tác dụng tích cực của thuốc trên khả năng học tập và trí nhớ. Thuốc cũng có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và cải thiện môi trường chuyển hóa để tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.

Dược lực học: Piracetam có tác dụng cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh và ảnh hưởng đến một số chất dẫn truyền thần kinh. Nhờ đó, thuốc có thể hỗ trợ cải thiện hoạt động nhận thức, trí nhớ và chức năng thần kinh trong một số tình trạng bệnh lý được chỉ định.
Dược động học: 

  • Piracetam dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 40 – 60 microgam/ml xuất hiện sau 30 phút khi uống liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ.
  • Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô, có thể qua hàng rào máu – não, nhau thai và các màng dùng trong thẩm tích thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 4 – 5 giờ; thời gian bán thải trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Thông tin thêm

  • Dạng bào chế: Viên nang.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hỏi ý kiến bác sĩ.
  • SĐK: Chưa có thông tin trong tài liệu cung cấp.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Piracetam 400mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Piracetam 400mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Piracetam 400mg điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh (Hộp 6 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc thần kinh, não bộ
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.