Thành phần
Thành phần hoạt chất: Piracetam 800mg.
Tá dược: Manitol, Avicel 101, PVP K30, PEG 6000, Disolcel, magnesium stearate, Aerosil 200, talc… vừa đủ 1 viên.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc PIRACETAM 800 hỗ trợ điều trị chóng mặt, suy giảm nhận thức, đột quỵ thiếu máu cục bộ và một số rối loạn thần kinh – huyết học
- PIRACETAM 800 được chỉ định trong điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi, thuốc được dùng trong các trường hợp suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân và sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Thuốc cũng được dùng trong đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, điều trị nghiện rượu, điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm và dùng bổ trợ trong điều trị run giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
Liều dùng
Liều thường dùng: 30–160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2–2,4g/ngày, tùy từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu.
Điều trị nghiện rượu: 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều duy trì: 2,4g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não, có kèm chóng mặt hoặc không: Liều ban đầu 9–12g/ngày; liều duy trì 2,4g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Điều trị run giật cơ: 7,2g/ngày, chia 2–3 lần. Tùy đáp ứng, cứ 3–4 ngày tăng thêm 4,8g/ngày cho đến liều tối đa 24g/ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống. Chia đều liều trong ngày thành 2 lần hoặc 3–4 lần.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh suy thận nặng, hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
- Người bị xuất huyết não.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp:
- Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
- Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
- Da: Viêm da, ngứa, mề đay.
- Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu, gồm vitamin và thuốc an thần, trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có ghi nhận tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời, gây lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh, thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Lưu ý và thận trọng
- Vì piracetam được thải qua thận, thời gian bán thải của thuốc tăng liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh suy thận.
- Cần theo dõi chức năng thận ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân run giật cơ do nguy cơ gây co giật.
- Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết hoặc đang dùng các thuốc gây chảy máu vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, nên thận trọng khi dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Piracetam có thể qua nhau thai, không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
Xử trí khi quá liều
- Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao.
- Không cần thiết phải có biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.
Cơ chế tác dụng
- Dược lực học: Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, còn gọi là GABA, được xem là chất có tác dụng hưng trí, giúp cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh. Thuốc có thể tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin và dopamin, từ đó góp phần cải thiện khả năng học tập, trí nhớ và môi trường chuyển hóa để tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.
- Dược động học: Piracetam dùng đường uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn ở ống tiêu hóa, sinh khả dụng gần 100%. Sau khi uống liều 2g, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau khoảng 30 phút; nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt sau 2–8 giờ. Thuốc có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và màng thẩm tích thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 4–5 giờ, trong dịch não tủy khoảng 6–8 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên.
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.



