Thành phần
Thành phần hoạt chất: Esomeprazol 20mg, dưới dạng esomeprazol magnesi trihydrat hạt bao tan trong ruột chứa 8,5% esomeprazol magnesi.
Tá dược: Hydroxy propyl methyl cellulose – E5, sodium hydroxide, sodium carbonate… vừa đủ 1 viên.

Tác dụng – Chỉ định của PRAZOPRO 20mg
- PRAZOPRO 20mg được chỉ định trong điều trị loét dạ dày – tá tràng.
- Thuốc được dùng để phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid, phòng và điều trị loét do stress.
- Thuốc cũng được dùng trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison và xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng nặng sau khi điều trị bằng nội soi nhằm đề phòng xuất huyết tái phát.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Điều trị loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: dùng theo chỉ định của bác sĩ trong phác đồ phối hợp phù hợp.
- Điều trị loét: Uống 20mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày. Trường hợp nặng có thể dùng 40mg, tương đương 2 viên. Thời gian dùng thường 4 tuần nếu là loét tá tràng và 8 tuần nếu là loét dạ dày.
- Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản nặng có viêm trợt thực quản: Uống 20–40mg/lần/ngày, tương đương 1–2 viên/lần/ngày, trong 4–8 tuần. Sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20mg/ngày.
- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Uống 60mg/lần/ngày, tương đương 3 viên/lần/ngày. Nếu dùng liều cao hơn 80mg/ngày, tương đương 4 viên/ngày, nên chia làm 2 lần mỗi ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống. Nuốt viên thuốc với nước, không được nhai hoặc nghiền.
Chống chỉ định
Quá mẫn với esomeprazol, các thuốc ức chế bơm proton khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không sử dụng đồng thời với nelfinavir.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
Ít gặp: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.
Hiếm gặp: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan, rối loạn vị giác, viêm miệng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Esomeprazol làm tăng pH dạ dày do ức chế bài tiết acid, có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH như ketoconazol, muối sắt và digoxin.
- Dùng đồng thời esomeprazol với voriconazol có thể làm tăng tiếp xúc với esomeprazol hơn 2 lần; cần xem xét ở người bệnh dùng liều cao như trong hội chứng Zollinger – Ellison.
- Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với atazanavir.
- Clopidogrel: Dùng cùng thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu.
- Digoxin: Hạ magnesi huyết do dùng kéo dài thuốc ức chế bơm proton có thể làm cơ tim tăng nhạy cảm với digoxin, tăng nguy cơ độc tính trên tim.
- Sucralfat: Có thể ức chế hấp thu và làm giảm sinh khả dụng thuốc ức chế bơm proton; nên dùng thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước sucralfat.
- Warfarin: Dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng INR và thời gian prothrombin, gây chảy máu bất thường và có thể tử vong.
- Dùng đồng thời esomeprazol và clarithromycin có thể làm tăng nồng độ esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu.
- Dùng đồng thời esomeprazol và diazepam có thể làm giảm chuyển hóa diazepam và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.
Lưu ý và thận trọng
- Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton, cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.
- Thận trọng khi dùng esomeprazol kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
- Dùng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile.
- Khi dùng thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt liều cao và kéo dài trên 1 năm, có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương.
- Đã có báo cáo về hạ magnesi huyết nghiêm trọng ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng, phần lớn trường hợp xảy ra khi sử dụng trong 1 năm.
- Nên kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó.
- Có thể gặp chóng mặt và rối loạn thị giác; không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có các dấu hiệu này.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng esomeprazol ở người mang thai. Chỉ sử dụng esomeprazol trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa biết esomeprazol có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên, omeprazol được phân phối vào sữa người, nên cần thận trọng khi sử dụng.
Xử trí khi quá liều
- Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazol ở người.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazol.
- Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein.
Cơ chế tác dụng
- Dược lực học: Esomeprazol là dạng đồng phân S của omeprazol, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. Thuốc gắn với enzym H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ enzym này, từ đó ngăn cản bước cuối cùng của quá trình bài tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày. Vì vậy, esomeprazol ức chế tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích bởi các tác nhân khác. Thuốc có tác dụng mạnh và kéo dài.
- Dược động học: Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1–2 giờ. Sinh khả dụng tăng theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, khoảng 68% với liều 20mg và 89% với liều 40mg. Khoảng 97% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại thải trừ qua phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 2 vỉ x 7 viên.
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.



