Thành phần
Thành phần của 1 gói thuốc cốm Pyfaclor Kid 2g có chứa:
- Cefaclor…………125mg.
- Tá dược vừa đủ: Aspartam, Sucrose, Manitol, Allura red, Orange Flavour, Povidon.
- Dạng bào chế: Dạng cốm.

Chỉ định
- Chỉ định dùng Pyfaclor Kid trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ ở mức độ nhẹ và trung bình do các chủng nhạy cảm gây nên, biểu hiện viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, bội nhiễm viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản mạn.
- Nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn nhạy cảm gây ra viêm tiết niệu, viêm thận, viêm bể thận, viêm bàng quang.
- Nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm Streptococcus pyogenes và Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin gây ra trên mô mềm.
Liều dùng – Cách dùng thuốc Pyfaclor Kid
Liều dùng thuốc Pyfaclor Kid
Đối với người lớn:
- Thông thường, dùng liều 250g/8h, tối đa 4g/ngày.
- Điều trị viêm đường hô hấp, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da: dùng liều 250-500mg x 2 lần/ngày hoặc 250mg x 3 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn nặng: dùng liều 500mg x 3 lần/ngày.
Đối với trẻ em:
- Trên 1 tháng tuổi: dùng liều 20-40 mg/kg/ngày, uống sau mỗi 8h, tối đa 1g/ngày.
- Điều trị viêm tai giữa: 40mg/kg/ngày x 2-3 lần.
- Trẻ dưới 1 tháng tuổi: nên dùng theo liều bác sĩ chỉ định.
Đối với bệnh nhân suy thận, dựa vào Độ thanh thải creatinin (ClCr):
- ClCr từ 10-50ml/phút, dùng liều còn 50% so với liều thông thường.
- ClCr dưới 10ml/phút, dùng liều 25% so với liều thông thường.
Đối với người phải thẩm tách máu:
- Dùng liều khởi đầu: 250-1g trước khi thẩm tách máu.
- Dùng liều duy trì: 250-500mg sau 6-8 giờ, giữa các lần thẩm tách.
Cách dùng
- Pha gói cốm Pyfaclor Kid với nửa cốc nước, khuấy tạo hỗn dịch và uống hết.
- Nên thêm một chút nước và tráng lại lòng cốc để tránh lãng phí.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc Pyfaclor Kid cho trẻ dưới 1 tháng tuổi, bệnh nhân có biểu hiện nhạy cảm với nhóm kháng sinh cephalosporin và các thành phần khác trong tá dược của thuốc.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Pyfaclor đã biểu hiện trên lâm sàng và thường xảy ra ở triệu chứng khá nhẹ, có thể kể đến như:
- Tác dụng phụ thường gặp trên Đường tiêu hóa (tiêu chảy), trên da (sởi), trên máu (tăng bạch cầu ưa eosin).
- Tác dụng phụ ít gặp hơn: tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, buồn nôn, ngứa, mày đay, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida….
- Hiếm gặp hơn có thể kể đến là các tác dụng phụ toàn thân như sốc phản vệ, sốt, hội chứng lyell, hội chứng Stevens-Johnson, viêm đại tràng giảm mạc, tổn thương gan, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, vàng da ứ mật, có thể xuất hiện các cơn động kinh, đau đầu, bồn chồn, lú lẫn, ảo giác….
- Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, tuy nhiên, nếu các tác dụng phụ có vẻ nghiêm trọng hoặc không có dấu hiệu thuyên giảm sau khi ngừng thuốc, hãy báo cáo ngau
Tương tác
- Tương tác có thể xảy ra với nguy cơ cao khi dùng cefaclor trên bệnh nhân có biểu hiện thiếu vitamin K (kém hấp thu, ăn kiêng…) và người bị suy thận. Cần theo dõi prothrombin và chỉnh liều khi cần.
- Nồng độ Cefaclor có thể tăng trong huyết thanh nếu dùng với thuốc có chứa hoạt chất probenecid.
- Tăng độc tính trên thận nếu dùng đồng thời Cefaclor với thuốc lợi tiểu furosemid hoặc kháng sinh aminoglycosid.
- Dùng cung Cefaclor với warfarin có thể tăng biểu hiện chảy máu hoặc không chảy máu trên lâm sàng.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng cefaclor đối với những bệnh nhân có tình trạng sau:
- Người có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh penicillin.
- Người bị suy thận nặng.
- Người bị viêm đại tràng giả mạc do dùng cefaclor dài ngày
- Người mắc bệnh đường tiêu hóa, viêm đại tràng.
- Người có bệnh lý về thận do cefaclor có thể gây độc trên thận khi dùng phối hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc nhóm thuốc lợi tiểu nhóm furosemid.
- Trong thành phần của thuốc có chứa Aspartame nên cần thận trọng với người bị phenylketo niệu
- Dương tính giả trong các trường hợp tìm Glucose niệu bằng các chất khử.
- Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Pyfaclor kid trước khi cho trẻ uống.
- Nếu gói thuốc có bị ẩm, mốc, vón cục… thì không nên tiếp tục sử dụng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Đối với phụ nữ mang thai: thuốc Pyfaclor Kid được cho là an toàn với phụ nữ có thai.
- Đối với mẹ đang cho con bú: Cefaclor được tiết vào sữa mẹ với nồng độ khá thấp, tuy nhiên, chưa chứng minh được tác động của hoạt chất lên trẻ đang bú mẹ.
- Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú nên cân nhắc về tính an toàn, hiệu quả của thuốc Pyfaclor Kid so với nguy cơ có thể xảy ra. Hãy dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo thuốc đạt hiệu quả mà ít gây hại nhất và cân nhắc dùng thuốc khi thật cần thiết.
Xử trí khi quá liều
- Các triệu chứng quá liều: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau thượng vị…
- Biểu hiện quá liều còn có thể phụ thuộc vào liều lượng, có thể dẫn tới các phản ứng khác như ngộ độc, dị ứng…
- Xử trí quá liều bằng cách điều trị các triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ nâng đỡ tổng trạng, làm khí máu, điện giải đồ huyết thanh. Có thể dùng Than hoạt tính để giải độc.
- Không dùng biện pháp thẩm phân phúc mạc, thuốc lợi tiểu, lọc máu hoặc rửa dạ dày để xử trí quá liều Cefaclor.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Pyfaclor Kid ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
- Nhiệt độ bảo quản: dưới 30 độ C.
- Để thuốc ở nơi cao ráo haowjc trong tủ kín, tránh xa tầm tay trẻ em.
Thông tin thêm
- Thương hiệu: Pymepharco, Công ty cổ phần Pymepharco
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
- Số đăng ký: VD-26427-17
- Dạng bào chế: Viên nén
- Quy cách đóng gói: Hộp 24 gói x 2g
- Xuất xứ: Việt Nam







