Thành phần
Mỗi viên nén STUGON – PHARIMEX chứa: Cinnarizin 25mg. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm manitol, lactose monohydrat, tinh bột mì, PVP K30, Disolcel,…

Tác dụng – Chỉ định của thuốc STUGON – PHARIMEX điều trị chóng mặt, rối loạn mê đạo, say tàu xe, đau nửa đầu và rối loạn tuần hoàn não – ngoại biên
- STUGON – PHARIMEX được chỉ định điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo như hoa mắt, chóng mặt, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn.
- Thuốc còn được dùng để phòng say tàu xe, phòng đau nửa đầu migraine, điều trị duy trì các triệu chứng có nguồn gốc mạch máu não như choáng váng, ù tai, đau đầu vận mạch, dễ bị kích thích, khó gần, mất trí nhớ và thiếu tập trung.
- Ngoài ra, thuốc được dùng trong điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên như hội chứng Raynaud, chứng xanh tím đầu chi, đi khập khiễng cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, viêm loét do thiếu dưỡng chất, dị cảm, chuột rút về đêm và lạnh đầu chi.
Liều dùng
- Rối loạn tuần hoàn não và chóng mặt: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
- Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: Uống 2 – 3 viên/lần, ngày 3 lần.
- Say tàu xe: Người lớn uống 1 viên trước chuyến đi khoảng nửa giờ, sau đó có thể uống nhắc lại mỗi 6 giờ một lần.
- Liều tối đa khuyến cáo không quá 225mg, tương đương 9 viên/ngày. Vì tác dụng của STUGON – PHARIMEX đối với chóng mặt phụ thuộc vào liều lượng, nên tăng liều từ từ.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
Cách dùng
Dùng đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày.
Chống chỉ định
Không dùng STUGON – PHARIMEX cho người mẫn cảm với cinnarizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm buồn ngủ, tăng cân, mệt mỏi, buồn nôn, đau dạ dày, nôn, đau bụng trên, khó tiêu.
- Một số phản ứng khác có thể gặp gồm quá mẫn, rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, hội chứng Parkinson, run không kiểm soát, vàng da do giảm lưu lượng mật, tăng tiết mồ hôi, chứng dày sừng dạng liken, hồng ban lupus ở da thể bán cấp và co cứng cơ.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời cinnarizin với rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin, imipramin, amoxapin, desipramin, doxepin, nortriptylin, protriptylin, trimipramin có thể làm tăng tác dụng an thần của các thuốc này hoặc của cinnarizin.
Lưu ý và thận trọng
- Cinnarizin có thể gây đau vùng thượng vị giống như các thuốc kháng histamin khác. Uống thuốc sau bữa ăn có thể giúp giảm kích ứng dạ dày.
- Chỉ nên dùng cinnarizin cho bệnh nhân Parkinson khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ. Dùng cinnarizin trong vòng 4 ngày trước khi xét nghiệm kiểm tra dị ứng da có thể gây phản ứng âm tính giả.
- Tránh dùng cinnarizin ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người suy gan hoặc suy thận do chưa có nghiên cứu cụ thể trên nhóm đối tượng này.
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Cần thận trọng khi dùng cùng rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có thai: Mặc dù chưa có bằng chứng thuốc gây quái thai, chỉ nên cân nhắc sử dụng STUGON – PHARIMEX trong thai kỳ khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa có bằng chứng thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc khi sử dụng STUGON – PHARIMEX cho phụ nữ đang cho con bú.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều cinnarizin cấp tính đã được báo cáo với liều từ 90 đến 2.250mg. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp gồm thay đổi ý thức từ buồn ngủ đến sững sờ và hôn mê, nôn, triệu chứng ngoại tháp, giảm trương lực. Trẻ nhỏ có thể bị co giật.
- Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng một giờ sau khi uống quá liều, nên rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp. Người bệnh cần được theo dõi, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Cơ chế tác dụng
Tài liệu cung cấp chưa mô tả chi tiết cơ chế tác dụng của cinnarizin. Dựa trên nội dung tài liệu, cinnarizin có tính chất liên quan đến nhóm kháng histamin và có thể gây tác dụng an thần, buồn ngủ.
- Dược lực học: Chưa có thông tin dược lực học chi tiết trong tài liệu cung cấp.
- Dược động học: Chưa có thông tin dược động học chi tiết trong tài liệu cung cấp.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 25 viên.
Thông tin thêm
Dạng bào chế: Viên nén.
Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hỏi ý kiến bác sĩ.
SĐK: Chưa có thông tin trong tài liệu cung cấp.
Xuất xứ: Việt Nam.
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.
Nhập khẩu bởi: Không áp dụng/Chưa có thông tin trong tài liệu cung cấp.
Phân phối bởi: Chưa có thông tin trong tài liệu cung cấp.



