Thành phần
• Temozolomide………………………………………….100 mg
• Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Sodium Starch Glycolate, Acid Tartaric, Acid Stearic, Gelatin, Titan Dioxide (E171), Oxyd sắt đỏ (E172), Oxyd sắt vàng (E172), Shellac, Propylene Glycol và các tá dược vừa đủ 1 viên nang cứng.

Thuốc Temozolomid Ribosepharm bổ trợ cho xạ trị (Hộp 1 lọ x 20 viên)
Công dụng
Thuốc Temozolomid Ribosepharm được chỉ định để điều trị: Bệnh nhân người lớn mới được chẩn đoán u nguyên bào xốp đa dạng, thuốc có tác dụng bổ trợ cho xạ trị (RT), sau đó là đơn trị liệu. Trẻ em từ 3 tuồi trở lên, thanh thiếu niên và người trường thành với sự tái phát hoặc tiến triển của u thần kinh đệm ác tính (vi dụ: u nguyên bào xốp đa dạng hoặc u sao bào thoái biến) sau khi điều trị căn bản.
Liều dùng
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Temozolomide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn với Dacarbazine.
- Người bị suy tủy xương nặng.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp gồm:
- Buồn nôn, nôn.
- Táo bón hoặc tiêu chảy.
- Mệt mỏi, đau đầu.
- Chán ăn.
- Rụng tóc.
- Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Ít gặp nhưng nghiêm trọng có thể xảy ra:
- Suy tủy xương nặng.
- Nhiễm trùng cơ hội (bao gồm viêm phổi do Pneumocystis jirovecii).
- Tăng men gan, tổn thương gan.
- Phản ứng dị ứng nặng.
Tương tác thuốc
Temozolomid có thể tương tác với:
- Acid valproic.
- Các thuốc gây ức chế tủy xương.
- Thuốc hóa trị khác.
- Corticosteroid và các thuốc điều trị hỗ trợ ung thư.
Không nên dùng thuốc cùng thức ăn vì có thể làm giảm tốc độ hấp thu hoạt chất. Người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi điều trị.
Lưu ý và thận trọng
Thuốc chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa ung thư. Cần theo dõi công thức máu thường xuyên trước và trong quá trình điều trị do nguy cơ suy tủy. Bệnh nhân điều trị phối hợp với xạ trị cần được dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii. Thận trọng ở người suy gan, suy thận và người cao tuổi. Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Không sử dụng Temozolomid cho phụ nữ mang thai do nguy cơ gây độc cho thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị. Nam giới điều trị bằng Temozolomid cũng cần áp dụng biện pháp tránh thai và không nên có con trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. Phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc.
Xử trí khi quá liều
Quá liều Temozolomid có thể gây suy tủy nặng, giảm toàn bộ tế bào máu, sốt, nhiễm trùng, suy đa cơ quan và có thể tử vong. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay để được điều trị hỗ trợ tích cực và theo dõi huyết học.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm. Giữ thuốc trong bao bì gốc và để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 20 viên.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VN2-626-17.
- Nhà sản xuất: Haupt Pharma Amareg GmbH.
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Ribosepharm GmbH.
- Xuất xứ: Đức.



