Thành phần
Mỗi ống 2ml chứa 4mg hoạt chất Bromhexin hydroclorid.
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm.
Chỉ định
- Viêm phế quản cấp và mạn tính
- Viêm khí – phế quản
- Hen phế quản có kèm tăng tiết đờm
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
- Giãn phế quản, viêm xoang
- Các tình trạng tăng tiết đờm làm cản trở thông khí.

Dược lực học
- Bromhexin hydroclorid là chất có tác dụng long đờm. Do hoạt hóa tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Giúp đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
- Khi uống, thường phải sau 2 – 3 ngày mới có tác dụng trên lâm sàng, nhưng nếu tiêm, chỉ sau khoảng 15 phút.
- Bromhexin đã được uống liều 16mg x 3 lần/ ngày hoặc dùng tại chỗ để điều trị hội chứng mắt khô kèm sản xuất dịch nhày bất thường, nhưng kết quả không ổn định, chưa rõ, nên tác dụng này ít được áp dụng.
Dược động học
- Hấp thu: Bromhexin hydroclorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt khoảng 20%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống, từ 1/2 giờ đến 1 giờ.
- Phân bố: Bromhexin hydroclorid phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (95 – 99%) với protein huyết tương. Khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố của thuốc là 7lít/kg.
- Chuyển hóa: Bromhexin chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó, có chất ambrosol là chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 13 – 40 giờ tuỳ theo từng cá thể. Bromhexin qua được hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua được nhau thai.
- Thải trừ: Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hoá, ở dạng liên hợp sulfo hoặc glucuro và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.
Liều dùng
Liều lượng tham khảo:
- Người lớn: 2ml/lần, 2–3 lần/ngày
- Trẻ em: Theo chỉ định của bác sĩ
Lưu ý: Liều dùng cụ thể nên được điều chỉnh tùy theo tình trạng lâm sàng, độ tuổi và cân nặng của bệnh nhân. Chỉ sử dụng thuốc khi có sự chỉ định và giám sát của cán bộ y tế.
Cách dùng
Tiêm bắp (IM) hoặc tiêm dưới da (SC)
Chống chỉ định
Không sử dụng Bromhexine Injection trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với Bromhexine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển
- Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú, trừ khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ
- Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi, trừ khi có chỉ định đặc biệt.
Tác dụng phụ
- Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa nhẹ
- Đau hoặc sưng tại chỗ tiêm
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, nổi mẩn đỏ, ngứa
- Rất hiếm: sốc phản vệ (nếu có tiền sử dị ứng thuốc tiêm)
- Nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng bất thường nào, nên ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị.
Tương tác thuốc
- Bromhexine có thể làm tăng hấp thu một số kháng sinh như: Amoxicillin, Erythromycin, Doxycycline…
- Tránh dùng chung với thuốc ho ức chế trung ương (codein, dextromethorphan…) vì làm giảm hiệu quả tống xuất đờm
- Thông báo với bác sĩ tất cả các thuốc đang dùng để tránh tương tác không mong muốn.
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nên được hiệu chỉnh liều hoặc theo dõi sát
- Không tự ý dùng thuốc kéo dài mà không có hướng dẫn y tế
- Không pha loãng hay trộn lẫn Bromhexine Injection với thuốc khác khi tiêm.
Cách bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp. Không sử dụng thuốc nếu thấy dung dịch có màu lạ, vẩn đục hoặc hết hạn.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 ống x 2ml
Thông tin thêm
- Công ty sản xuất: Siu Guan Chem Ind Co .,Ltd – Taiwan
- Xuất xứ: Đài Loan
- Số đăng ký: VN-16051-12



