Mô tả thuốc tiêm Lipofundin MCT/LCT 20% cung cấp các axit béo thiết yếu
Thành phần
Thành phần dược chất: 100ml nhũ tương tiêm truyền chứa:
- Dầu Đậu Tương (Dầu Đậu Nành) tinh luyện hàm lượng 10g.
- Các Triglyceride chuỗi mạch trung bình (MCT) hàm lượng 10g.
Hàm lượng Acid béo thiết yếu:
- Linoleic Acid hàm lượng 48 – 58g/l.
- Acid Alpha – linolenic hàm lượng 5-11g/l.
- Tá dược vừa đủ 1 chai dịch truyền.
Dạng bào chế: Nhũ tương tiêm truyền.
Chỉ định
- Cung cấp năng lượng ch bệnh nhân được nuôi ăn qua đường tĩnh mạch, với thành phần lipid có sẵn.
- Dùng cho bệnh nhân không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng trong thời gian điều trị, chế độ ăn uống Đường tiêu hóa thông thường không đáp ứng đủ hoặc chống chỉ định.
- Các chỉ định khác theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều dùng
Tùy thuộc từng đối tượng khác nhau mà có chỉ định về liều dùng khác nhau, dưới đây là liều tham khảo:
- Liều dùng cho người lớn: 0,7 – 1,5g lipid/kg thể trọng/ngày. Liều tối đa là 2,0g lipid/kg thể trọng/ngày.
- Liều dùng cho trẻ vị thành niên: không vượt quá 2-3g lipid/kg thể trọng/ngày.
- Liều dùng cho nhóm bệnh nhi: 0,5 – 1g lipid/kg thể trọng/ngày, cần theo dõi tình trạng lipid máu thường xuyên.
- Liều dùng cho trẻ sơ sinh: không vượt quá 3g lipid/kg thể trọng/ngày.
Cách dùng
- Lipofundin MCT/LCT 20% được dùng theo đường truyền tĩnh mạch, phải có sự thực hiện của đội ngũ y tế có chuyên môn và được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
- Phải truyền ở tốc độ thấp nhất có thể, theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trong quá trình sử dụng.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Triệu chứng: Tăng lipid máu, nhiễm toan chuyển hóa. Ngoài ra, hội chứng quá tải chất béo có thể xuất hiện.
- Điều trị: Ngưng truyền ngay khi có dấu hiệu quá liều. Các biện pháp trị liệu khác sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của chúng. Sau khi các triệu chứng đã giảm, việc truyền dịch được khuyến cáo, nên tăng dần tốc độ truyền có giám sát ở những khoảng thời gian thường xuyên.
Làm gì khi quên 1 liều?
Thuốc Lipofundin MCT/LCT 20% được thực hiện bởi nhân viên y tế nên việc quên liều khó xảy ra.
Dược lực học
Nhóm dược trị liệu:
- Dung dịch nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, dạng nhũ tương béo.
- Mã ATC: B05B A02
Cơ chế tác động, tác dụng dược lực học:
- Lipofundin MCT/LCT được dùng để cung cấp năng lượng và axit béo (“thiết yếu“) đa không bão hòa như một phần của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Nhằm mục đích này Lipofundin MCT/LCT có chứa triglyceride chuỗi vừa, triglyceride chuỗi dài (dầu đậu tương), phosphatide (lecithin trong trứng) và glycerol.
- Triglyceride chuỗi vừa được thủy phân, loại bỏ nhanh hơn khỏi tuần hoàn và oxy hóa hoàn toàn hơn triglyceride chuỗi dài. Do đó chúng là cơ chất năng lượng được ưa dùng, đặc biệt là khi có những rối loạn về thoái giáng và /hoặc việc sử dụng triglyceride chuỗi dài, ví dụ như trong trường hợp thiếu men lipase lipoprotein, thiếu các đồng yếu tố lipase lipoprotein, thiếu carnitine và suy giảm hệ thống vận chuyển phụ thuộc carnitine.
- Chỉ các triglyceride chuỗi dài mới cung cấp các axit béo không bão hòa, do đó, chúng chủ yếu được dùng trong phòng bệnh và điều trị thiếu hụt axit béo thiết yếu và chỉ dùng làm nguồn năng lượng như một chức năng phụ.
- Bên cạnh chức năng chất nhũ cho triglyceride, phosphatide là thành phần của màng tế bào và đảm bảo trạng thái lỏng và chức năng sinh học của chúng.
- Glycerol được thêm vào với mục đích cung cấp đẳng trương nhũ tương cho máu, là chất trung gian sinh lý trong quá trình chuyển hóa glucose và lipid: được chuyển hóa để mang lại năng lượng hoặc được sử dụng để tổng hợp glucose, glycogen và triglyceride.
- Các nghiên cứu dược lý học về độ an toàn chưa tiết lộ bất kỳ tác dụng cụ thể nào khác so với các tác dụng dinh dưỡng nêu trên, giống như khi các cơ chất đặc biệt được dùng bằng đường uống.
Dược động học
Hấp thu:
Tính sinh khả dụng: Vì cho dùng qua tĩnh mạch, tính sinh khả dụng của các thành phần của Lipofundin MCT/LCT là 100%.
Phân bố:
- Liều lượng, tốc độ tiêm truyền, tình trạng chuyển hóa và các yếu tố riêng của từng bệnh nhân (mức đói) là những yếu tố có liên quan nhất để xác định nồng độ triglyceride huyết thanh tối đa. Khi cho dùng theo các hướng dẫn và thực hiện theo nguyên tắc về liều lượng, nồng độ triglyceride thường không được vượt quá 4,6 mmol/l.
- Axit béo chuỗi vừa có ái lực thấp với albumin. Các thí nghiệm ở động vật cho dùng nhũ triglyceride chuỗi vừa nguyên chất chỉ ra rằng axit béo chuỗi vừa có thể vượt qua hàng rào máu não nếu quá liều. Không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào với nhũ tương cung cấp hỗn hợp triglyceride chuỗi vừa và triglyceride chuỗi dài vì triglyceride chuỗi dài có tác dụng ức chế sự thủy phân triglyceride chuỗi vừa. Do đó, tác dụng độc hại lên não có thể được loại trừ sau khi cho dùng Lipofundin MCT/ LCT.
- Mô nhau thai thường lấy axit béo đa không bão hòa chuỗi dài từ máu mẹ và điều tiết việc chuyển sang tuần hoàn của thai nhi. Việc chuyển qua nhau thai các axit béo là một quá trình rất phức tạp liên quan đến nhiều protein gắn màng và protein liên kết axit béo lơ lửng trong tế bào, mặc dù các cơ chế vẫn chưa chắc chắn. Nhau thai lấy các axit béo không este hóa của máu mẹ và các axit béo được giải phóng do men lipase lipoprotein và lipase nội mô của mẹ. Các axit béo không este hóa này đi vào tế bào thông qua việc khuếch tán thụ động hoặc bằng protein vận chuyển màng. Axit béo không este hóa gắn với protein liên kết axit béo lơ lửng trong tế bào để tương tác với các bào quan dưới tế bào, bao gồm mạng lưới nội bào, ti thể, giọt mỡ và peroxisome.
Chuyển hóa:
Sau khi tiêm truyền, triglyceride được thủy phân thành glycerol và axit béo. Cả hai được đưa vào các đường dẫn sinh lý để sản xuất năng lượng, tổng hợp phân tử hoạt tính sinh học, quá trình tân sinh đường và tái tổng hợp lipid.
Thải trừ:
Chu kỳ bán rã trong huyết tương của Lipofundin MCT/LCT là khoảng 9 phút. Cả triglyceride dầu đậu tương và triglyceride chuỗi vừa được chuyển hóa hoàn toàn thành CO2 và H2O. Chỉ bị mất lượng nhỏ lipid trong quá trình loại bỏ tế bào khỏi da và các màng biểu mô khác. Bài tiết qua thận hầu như không xảy ra.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với protein trứng hoặc đậu tương, các sản phẩm từ đậu tương hoặc đậu phộng hoặc với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào.
- Tăng lipid máu nặng
- Rối loạn đông máu nặng
- Suy gan nặng
- Ứ mật trong gan
- Suy thận nghiêm trọng không có liệu pháp thay thế thận
- Hiện tượng nghẽn mạch huyết khối cấp tính
- Nghẽn mạch do mỡ
- Xuất huyết tạng tăng nặng
- Nhiễm toan chuyển hóa
Tác dụng phụ
- Sau khi sử dụng Lipofundin MCT/LCT 20%, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn dưới đây :
- Một số rối loạn trong cơ thể: rối loạn chuyển hóa máu và bạch huyết, rối loạn miễn dịch, rối loạn khả năng chuyển hóa dinh dưỡng,…
- Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa: đầy bụng, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa,…
- Cần theo dõi phản ứng của cơ thể trong suốt thời gian truyền tĩnh mạch, nếu thấy có các tình trạng bất thường nào khác thì cần thông báo ngay cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
Lipofundin MCT/LCT 20% có thể gây tương tác với các thuốc chống đông máu Heparin và nhóm thuốc chống đông máu Coumarin do đó không nên sử dụng đồng thời trong thời gian truyền dịch.
Lưu ý và thận trọng
- Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân cần được theo dõi kỹ các tình trạng bất thường và các chỉ số lipid huyết.
- Tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ trong thời gian truyền dịch.
- Không dùng thuốc đã hết hạn, có dấu hiệu hư hỏng, thuốc bị vẩn đục đổi màu.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
Phụ nữ có thai
- Không có dữ liệu hoặc có dữ liệu hạn chế về việc sử dụng Lipofundin® MCT/LCT ở phụ nữ có thai. Dữ liệu ở động vật là không đầy đủ về độc tính đối với hệ sinh sản.
- Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể là cần thiết trong thai kỳ. Chỉ được cho dùng Lipofundin® MCT/LCT ở phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú
Các thành phần/chất chuyển hóa của Lipofundin® MCT/LCT được tiết vào sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị, không có tác động đối với trẻ sơ sinh bú mẹ. Nói chung, các bà mẹ nhận dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch không nên cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu ở người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng về tác động đối với khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Bảo quản
- Bảo quản Lipofundin MCT/LCT 20% nơi khô ráo,thoáng mát, sạch sẽ, không được để đông lạnh.
- Bảo quản thuốc tránh nơi có ánh nắng chiếu trực trực tiếp, nên để trong bao bì là thùng carton kín hoặc nhiệt độ quá 25 độ C.
- Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
Quy cách đóng gói
Chai 100ml
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: B.Braun Medical Industries Sdn. Bhd.
- Xuất xứ: Đức
- Số đăng ký: VN-16131-13





