Thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản (Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml)

Công dụng: Thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản

Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Mô tả thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản

Vinprazol là thuốc tiêm chứa rabeprazol natri 20mg, có tác dụng giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng khi bệnh nhân không thể dùng đường uống, giúp kiểm soát nhanh tình trạng tăng tiết acid. Vinprazol được chỉ định trong điều trị loét dạ dày tá tràng, đặc biệt các trường hợp có biến chứng xuất huyết. Ngoài ra, thuốc còn hiệu quả trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và hội chứng Zollinger–Ellison. Sản phẩm cũng được dùng để dự phòng tái xuất huyết sau can thiệp nội soi tiêu hóa. Dạng tiêm giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh và ổn định. Việc sử dụng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản (Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml)
Thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản (Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml)

Thành phần

Mỗi hộp thuốc Vinprazol tiêm bao gồm 1 lọ bột đông khô và 1 ống dung môi PHA tiêm, với thành phần cụ thể như sau:

  • Hoạt chất chính: Rabeprazol natri ……………….. 20 mg.
  • Tá dược trong lọ bột.

Chỉ định

Thuốc Vinprazol được chỉ định khi bệnh nhân không thể dùng đường uống:

  • Loét dạ dày – tá tràng hoạt động hoặc có biến chứng xuất huyết.
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) dạng loét/mòn nặng.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý.
  • Dự phòng tái xuất huyết sau điều trị nội soi xuất huyết tiêu hóa.

Dược lực học

Vinprazol (Rabeprazol) ức chế chuyên biệt bơm proton (enzyme H+/K+-ATPase) tại tế bào thành dạ dày, ngăn chặn bước cuối cùng của quá trình bài tiết acid dịch vị (cả khi cơ bản lẫn khi bị kích thích). Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori thông qua cơ chế ức chế enzyme urease.[1]

Dược động học

Sinh khả dụng đạt mức tối đa ngay khi tiêm tĩnh mạch. Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (96,3%), chuyển hóa chủ yếu qua gan (hệ CYP450) và thải trừ 90% qua nước tiểu.

Liều dùng 

  • Loét dạ dày – tá tràng, GERD: 1 lọ (20mg) / lần / ngày.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison: Khởi đầu 3 lọ (60mg) / lần. Có thể tăng liều hoặc tiêm 2 lần/ngày tùy đáp ứng.
  • Chuyển đổi: Chuyển sang dạng viên uống ngay khi bệnh nhân có thể nuốt.

Cách dùng 

  • Thuốc Vinprazol được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Kỹ thuật pha: Hoàn nguyên lọ bột đông khô với 5ml dung môi đi kèm (hoặc nước cất pha tiêm).
  • Tiêm tĩnh mạch chậm: Tiêm dung dịch sau khi pha trong thời gian từ 5 – 15 phút.
  • Truyền tĩnh mạch: Pha loãng dung dịch thuốc sau khi hoàn nguyên với dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc Dextrose 5% và truyền ngắn hạn trong 15 – 30 phút.

Lưu ý: Thuốc phải được thực hiện bởi nhân viên y tế (bác sĩ hoặc điều dưỡng), bệnh nhân không tự ý sử dụng tại nhà. Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng trong vòng 4 giờ.

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với Rabeprazol natri, các dẫn xuất Benzimidazol khác (như omeprazol, pantoprazol…) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng. Có thể gặp nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm họng, viêm mũi).
  • Ít gặp: Ban đỏ, ngứa, đau cơ, đau ngực, ớn lạnh, tăng men gan.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm: Viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc đau tại vị trí tiêm (hiếm gặp nếu tuân thủ kỹ thuật tiêm).

Tương tác thuốc

  • Thuốc phụ thuộc pH dạ dày: Rabeprazol làm giảm acid dạ dày, có thể làm giảm hấp thu của Ketoconazol, Itraconazol; hoặc làm tăng hấp thu của Digoxin. Cần chỉnh liều hoặc theo dõi nồng độ Digoxin khi dùng chung.
  • Methotrexat: Dùng chung PPI liều cao có thể làm tăng nồng độ và độc tính của Methotrexat.
  • Warfarin: Mặc dù ít tương tác hơn omeprazol, nhưng vẫn cần theo dõi chỉ số INR và thời gian Prothrombin ở bệnh nhân đang dùng Thuốc chống đông máu.
  • Atazanavir: Không nên phối hợp vì làm giảm đáng kể nồng độ Atazanavir trong huyết tương, giảm hiệu quả điều trị HIV.

Lưu ý và thận trọng

  • Trước khi điều trị bằng Vinprazol, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc ung thư thực quản, vì việc điều trị có thể làm giảm triệu chứng và gây chậm trễ trong chẩn đoán ung thư.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng.
  • Việc sử dụng PPI liều cao và kéo dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, đặc biệt ở người cao tuổi.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn.
  • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây ảnh hưởng đến trẻ.

Bảo quản 

Giữ nguyên lọ thuốc trong hộp kín để tránh ánh sáng. Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml

Thông tin thêm

  • Thương hiệu: Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Số đăng ký: 893110305423
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản (Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản (Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml)
Thuốc tiêm Vinprazol điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản (Hộp 1 Lọ + 1 Ống dung môi 5ml) Phân loại hàng: Thực Phẩm Chức Năng
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.