Thuốc Tracardis 40 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ X 10 viên)

Công dụng: Tracardis 40 được dùng để điều trị tăng huyết áp, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác theo chỉ định.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh tăng huyết áp theo chỉ định của bác sĩ; không dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, người suy thận nặng, suy gan nặng, tắc mật hoặc quá mẫn với thành phần thuốc.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Thành phần hoạt chất: Telmisartan 40mg.

Tá dược: Anhydrous silica colloidal, manitol, natri carbonat, magnesi stearat, sodium starch glycolat vừa đủ 1 viên.

Thuốc Tracardis 40 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ X 10 viên)
Thuốc Tracardis 40 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ X 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Tracardis 40 điều trị tăng huyết áp

  • Tracardis 40 được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.
  • Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 40mg/lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa 80mg/lần/ngày.
  • Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid.
  • Trước khi tăng liều, cần lưu ý tác dụng chống tăng huyết áp tối đa thường đạt được trong khoảng tuần thứ 4 đến tuần thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa: Liều hằng ngày không được vượt quá 40mg/lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Suy thận nặng.
  • Suy gan nặng.
  • Tắc mật.

Tác dụng phụ

  • Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
  • Thường gặp: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi, tình trạng kích động, khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy, giảm chức năng thận, tăng creatinin và nitrogen ure máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau lưng, đau và co thắt cơ, tăng kali máu.
  • Hiếm gặp: Phù mạch, rối loạn thị giác, nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất, chảy máu dạ dày – ruột, ban, mày đay, ngứa, tăng enzym gan, tăng acid uric máu, tăng cholesterol máu.
  • Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa đủ số liệu đánh giá độ an toàn và hiệu lực khi dùng đồng thời telmisartan với thuốc ức chế ACE hoặc thuốc chẹn beta-adrenergic. Telmisartan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc này.
  • Digoxin: Dùng đồng thời với telmisartan có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh, cần theo dõi nồng độ digoxin khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh hoặc ngừng telmisartan để tránh quá liều digoxin.
  • Thuốc lợi tiểu: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
  • Warfarin: Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày có thể làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế độ bổ sung nhiều kali hoặc các thuốc gây tăng kali huyết khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali máu của telmisartan.

Lưu ý và thận trọng

  • Cần theo dõi nồng độ kali máu, đặc biệt ở người cao tuổi và người suy thận. Có thể cần giảm liều khởi đầu ở các đối tượng này.
  • Thận trọng ở người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, suy tim sung huyết nặng.
  • Người có nguy cơ mất nước, giảm thể tích hoặc giảm natri máu do nôn, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, thẩm tách hoặc chế độ ăn hạn chế muối có nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng. Cần điều chỉnh các rối loạn này trước khi dùng telmisartan hoặc giảm liều và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
  • Thận trọng ở người loét dạ dày – tá tràng thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày – ruột khác do tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột.
  • Thận trọng ở người suy gan nhẹ và trung bình, hẹp động mạch thận, suy chức năng thận nhẹ và trung bình.
  • Thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Thuốc chỉ sử dụng theo đơn bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không dùng Tracardis 40 cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Xử trí khi quá liều

Biểu hiện quá liều cấp hoặc mạn có thể gồm nhịp tim chậm do kích thích phó giao cảm hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cơ chế tác dụng

  • Dược lực học: Telmisartan là chất đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II tại cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Thuốc ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron, từ đó giúp hạ huyết áp. Telmisartan không ức chế giáng hóa bradykinin nên không gây ho dai dẳng. Tác dụng hạ huyết áp duy trì 24 giờ và vẫn còn trong 48 giờ sau khi uống.
  • Dược động học: Telmisartan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống phụ thuộc liều dùng, khoảng 42% sau liều 40mg và 58% sau liều 160mg. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 0,5–1 giờ. Hơn 99% thuốc gắn với protein huyết tương, chủ yếu albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Khoảng 97% liều không đổi được đào thải qua mật vào phân, dưới 1% qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 24 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thông tin thêm

  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Tracardis 40 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ X 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Tracardis 40 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ X 10 viên)
Thuốc Tracardis 40 điều trị tăng huyết áp (Hộp 3 vỉ X 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc huyết áp, tim mạch
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.