Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Paracetamol 500mg.
Tá dược: Aerosil 200, DSS, glycerin, đỏ erythrosine, PVP K30, Avicel 101, DST… vừa đủ 1 viên

Tác dụng – Chỉ định của Travicol 500
- Travicol 500 được dùng để giảm đau trong các trường hợp nhức đầu, đau răng, đau khớp, đau cơ, đau do chấn thương, đau tai và đau họng.
- Thuốc cũng được dùng để hạ sốt trong các trường hợp sốt do nhiễm khuẩn, do tiêm chủng vaccin, cảm lạnh hoặc cảm cúm.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1 viên/lần, các lần uống cách nhau hơn 4 giờ.
Không dùng quá 8 viên/ngày.
Trường hợp đau nặng, người lớn có thể uống 2 viên/lần.
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống trước bữa ăn 1 giờ.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc suy gan nặng.
- Người bệnh thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Ban đỏ, mày đay.
- Ít gặp: Ban, buồn nôn, nôn, bồn chồn, lo lắng, căng thẳng, chóng mặt, rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng huyết áp.
- Thận: Có thể gặp bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, đau thượng vị, hụt hơi, run rẩy, mệt mỏi, nguy cơ huyết khối tim mạch.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Sử dụng liều cao và kéo dài paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất indandion.
- Uống rượu quá nhiều và lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.
- Các thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin gây cảm ứng men gan, làm tăng chuyển hóa paracetamol thành chất độc cho gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.
- Dùng đồng thời với isoniazid có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.
Lưu ý và thận trọng
- Dùng liên tục 2 tuần có thể gây suy gan, suy thận.
- Dùng liều cao có thể gây tổn thương gan.
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh gan hoặc thận.
- Uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Không phối hợp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol vì có thể gây ngộ độc hoặc quá liều paracetamol.
- Cần chú ý các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Lyell hoặc hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.
- Không dùng Travicol quá 5 ngày ở trẻ em khi đau nhiều và kéo dài.
- Không tự dùng Travicol để điều trị sốt cao trên 39,5°C hoặc sốt kéo dài trên 3 ngày.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa xác định thấy độc tính trên bào thai trong 3 tháng đầu cũng như 6 tháng cuối thai kỳ, tuy nhiên chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Với liều dùng nêu trên, có thể dùng cho phụ nữ cho con bú.
Xử trí khi quá liều
Quá liều paracetamol có thể xảy ra khi dùng một liều độc duy nhất, uống lặp lại liều lớn như 7,5–10g/ngày trong 1–2 ngày hoặc dùng thuốc dài ngày gây nhiễm độc gan.
Biểu hiện quá liều có thể gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydryl, hiệu quả hơn khi dùng trong vòng dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol; có thể dùng methionin. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối để giảm hấp thu paracetamol.
Cơ chế tác dụng
Dược lực học: Paracetamol, còn gọi là acetaminophen hoặc N-acetyl-p-aminophenol, là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt hiệu quả nhưng không có hiệu quả điều trị viêm như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt bằng cách tác động lên vùng dưới đồi, gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Dược động học: Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc phân bố nhanh, đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 1,25–3 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Khi uống liều cao, chất chuyển hóa độc có thể tạo ra đủ nhiều để làm cạn kiệt glutathion của gan, từ đó có thể gây hoại tử gan.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Chai 100 viên.
Thông tin thêm
SĐK: Chưa có thông tin.
Xuất xứ: Việt Nam.
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.
Nhập khẩu bởi: Không áp dụng/Chưa có thông tin.
Phân phối bởi: Chưa có thông tin.
Công dụng: Travicol 500 giúp giảm đau trong các trường hợp nhức đầu, đau răng, đau khớp, đau cơ, đau do chấn thương, đau tai, đau họng; đồng thời giúp hạ sốt do nhiễm khuẩn, tiêm chủng vaccin, cảm lạnh hoặc cảm cúm.
Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi theo liều phù hợp; không dùng cho người mẫn cảm với paracetamol, người suy gan nặng, bệnh tim/phổi/thận nặng, thiếu máu nhiều lần hoặc thiếu men G6PD.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên.










