Thuốc Triamgol 4mg điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Triamgol 4mg được dùng điều trị khớp: Viêm khớp, viêm đa khớp, viêm khớp dạng thấp; rối loạn mô liên kết và bệnh Collagen. Hô hấp: Suyễn, phổi tắc nghẽn. Dị ứng (nặng): eczema, da nổi đỏ, mày đay.

Đối tượng sử dụng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

  • Hoạt chất Triamcinolone 4mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.
  • Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng 

Chỉ định

Thuốc Triamgol 4mg được dùng điều trị:

  • Khớp: Viêm khớp, viêm đa khớp, viêm khớp dạng thấp; rối loạn mô liên kết và bệnh Collagen.
  • Hô hấp: Suyễn, phổi tắc nghẽn.
  • Dị ứng (nặng): eczema, da nổi đỏ, mày đay.
  • Tui, mũi, họng: Viêm xoang, viêm mũi dị ứng, điếc đột ngột và viêm tai nặng.
  • Tiết niệu: Suy thượng thận khi kết hợp với mineralocorticoid khác.
Thuốc Triamgol 4mg điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Triamgol 4mg điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Cách dùng, liều lượng

  • Liều lượng của Triamcinolone được điều chỉnh tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và phản ứng của người bệnh. Đối với trẻ em, liều lượng không phụ thuộc vào tuổi hay trọng lượng cơ thể, mà chủ yếu là dựa vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và phản ứng của cơ thể với thuốc. Khi đạt được kết quả mong muốn, quá trình giảm liều nên diễn ra dần dần đến mức thấp nhất và việc ngừng thuốc nên được thực hiện càng sớm càng tốt.
  • Người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên để đánh giá các dấu hiệu và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết, đặc biệt là khi bệnh trạng tăng hay giảm, hoặc khi có các yếu tố gây stress như chấn thương hoặc phẫu thuật nhiễm trùng. Trong trường hợp cần thiết sử dụng Triamcinolone lâu dài, có thể chọn cách sử dụng thuốc mỗi ngày. Khi sử dụng trong thời gian dài, quá trình ngừng thuốc nên được thực hiện dần dần.

Đối với người lớn, liều lượng dao động từ 4-48mg/ngày, tùy thuộc vào loại bệnh cụ thể:

  • Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu thường là sử dụng 8-16mg/ngày trong khoảng 2-7 ngày, và liều duy trì là sử dụng 2-16mg/ngày.
  • Dùng trong trường hợp dị ứng: Liều lượng thường là sử dụng 8-16mg/ngày.
  • Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu thường là sử dụng 8-12mg/ngày, và liều duy trì là sử dụng 2-6mg/ngày.
  • Lupus ban đỏ rải rác: Liều ban đầu thường là sử dụng 20-30mg/ngày, và liều duy trì là 3-30mg/ngày.
  • Thiếu năng thượng thận: Liều lượng thường nằm trong khoảng 4-12mg/ngày.

Đối với trẻ em, liều lượng thường được tính theo 0,12mg/kg cân nặng một lần hoặc chia thành nhiều liều nhỏ.

Dược lực học

Triamcinolone có khả năng hấp thu hiệu quả qua đường tiêu hóa. Khi được hấp thu vào cơ thể, thuốc phân tán đều vào các mô trong cơ thể như cơ, gan, da ruột, thận… Ngoài ra, một lượng nhỏ triamcinolone cũng có thể qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ. Quá trình chuyển hóa chủ yếu của triamcinolone diễn ra tại gan, một phần nhỏ cũng xảy ra tại thận và được bài tiết qua nước tiểu. Ngoài ra, thuốc cũng liên kết với Albumin trong huyết tương.

Dược động học

  • Triamcinolone được sử dụng qua đường uống để điều trị các rối loạn yêu cầu corticoid như ngăn ngừa dị ứng, ức chế miễn dịch và chống viêm. Triamcinolone gần như không có tác dụng điều chỉnh chất điện giải như các corticoid tự nhiên, nên không nên sử dụng đơn độc để điều trị suy thượng thận. Tuy tác dụng giữ muối và nước của triamcinolone yếu hơn, nhưng tác dụng khác của glucocorticoid này lại mạnh mẽ hơn và kéo dài hơn so với prednisolon.
  • Khi sử dụng triamcinolone ở liều cao và trên toàn bộ cơ thể, nó có khả năng ức chế sự bài tiết của hormon ACTH từ tuyến yên (gây suy vỏ thượng thận thứ phát) và ngừng tiết corticosteroid từ vỏ thượng thận.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Đang sử dụng vaccin sống hoặc sử dụng cho việc điều trị hen lần đầu.
  • Mắc bệnh loét dạ dày tá tràng.
  • Bị nhiễm khuẩn nặng cấp tính và không thể kiểm soát được bằng kháng sinh phù hợp.
  • Bị nấm toàn thân.

Tác dụng phụ

  • Gây phù và tăng huyết áp do việc giữ nước và natri trong cơ thể.
  • Loét dạ dày tá tràng: Có khả năng gây ra các vấn đề liên quan đến dạ dày và tá tràng.
  • Chậm lành vết thương: Gây trễ việc lành vết thương và tạo ra sẹo.
  • Nguy cơ nhiễm trùng: Tăng khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng.
  • Tăng đường huyết và đái tháo đường: Gây tăng đường huyết và có thể làm nặng thêm bệnh đái tháo đường.
  • Nhược cơ và teo cơ: Gây suy giảm sức mạnh và co bóp cơ bắp.
  • Loãng xương: Có thể gây ra tình trạng loãng xương.
  • Rối loạn phân bố mỡ: Ảnh hưởng đến sự phân bố mỡ trong cơ thể.
  • Suy thượng thận cấp: Dùng thuốc kéo dài có thể ức chế bài tiết hormone từ vỏ thượng thận, gây teo tuyến thượng thận.
  • Triệu chứng suy thượng thận cấp: Bao gồm khó chịu, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ, khó thở, chán ăn, buồn nôn, nôn, sốt, hạ đường huyết, hạ huyết áp, và mắt nước dẫn đến tình trạng nguy hiểm nếu ngừng thuốc đột ngột.
  • Tác dụng phụ khác: Bao gồm mất ngủ và rối loạn tâm thần.

Tương tác

  • Insulin: Corticoid có thể giảm tác dụng của các thuốc hạ đường huyết như insulin.
  • Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Corticoid cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiêu.
  • Thuốc chống đông máu: Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu coumarin có thể làm tăng tác dụng của chúng, đòi hỏi kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh nguy cơ chảy máu tự phát.
  • Các thuốc hạ kali huyết: Acetazolamide, thuốc lợi tiêu thiazide, carbenoxolone có thể tăng tác dụng giảm kali huyết khi sử dụng cùng lúc với corticosteroid.
  • Salicylat:  Độ thanh thải của salicylat có thể tăng khi sử dụng đồng thời với corticosteroid, do đó, khi ngừng sử dụng corticosteroid, có thể tăng khả năng ngộ độc salicylat.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng

  • Đã có trường hợp người bệnh hen khi chuyển từ sử dụng thuốc toàn thân sang dạng hít đã gặp suy thận và dẫn đến tử vong, hội chứng suy thận có thể kéo dài vài tháng. Trong giai đoạn này, việc sử dụng corticoid dạng hít không đáp ứng đủ nhu cầu điều trị toàn bộ cơ thể cho bệnh nhân hen trong trường hợp chấn thương, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật.
  • Hạn chế sử dụng liều cao hơn liều được quy định.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở người có nguy cơ loét dạ dày, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, xơ gan và người bệnh thiểu năng tuyến giáp.
  • Không nên sử dụng thuốc đối với bệnh nhân suy giảm tuần hoàn da.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú

Trong thai kỳ cũng như trong thời gian cho con bú, phụ nữ không nên sử dụng thuốc này, nếu mẹ cho con bú đã sử dụng thuốc thì cần ngừng cho con bú.

Bảo quản 

Để bảo quản thuốc, cần đảm bảo nhiệt độ không quá 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
  • Số đăng ký: VD-18195-13
  • Xuất xứ: Việt Nam.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Triamgol 4mg điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Triamgol 4mg điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Triamgol 4mg điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc cơ, xương khớp
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon