Thuốc TV.CEFUROXIM 500MG điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và bệnh Lyme giai đoạn đầu (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc TV.Cefuroxim 500mg có công dụng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da và mô mềm, và bệnh Lyme giai đoạn đầu.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh cần điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefuroxim theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim TV.Cefuroxim 500mg chứa: Cefuroxim 500mg dưới dạng Cefuroxim axetil. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm Avicel 101 (Microcrystalline cellulose), Aerosil 200 (Colloidal silicon dioxide), Disolcel (Croscarmellose sodium), Natri laurylsulfat, HPMC 15 (Hydroxypropyl methyl cellulose),…

Thuốc TV.CEFUROXIM 500MG điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và bệnh Lyme giai đoạn đầu (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc TV.CEFUROXIM 500MG điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và bệnh Lyme giai đoạn đầu (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc TV.CEFUROXIM 500MG điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và bệnh Lyme giai đoạn đầu 

TV.Cefuroxim 500mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát.

Thuốc còn được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm, và bệnh Lyme thời kỳ đầu có biểu hiện ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Liều dùng

Người lớn:

  • Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hàm: Uống 250mg mỗi 12 giờ một lần.
  • Viêm phế quản mạn trong đợt kịch phát cấp tính, viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát: Uống 250mg hoặc 500mg mỗi 12 giờ một lần.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Uống 250mg hoặc 500mg mỗi 12 giờ một lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống 125mg hoặc 250mg mỗi 12 giờ một lần.
  • Lậu cổ tử cung hoặc lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: Dùng liều duy nhất 1g.
  • Bệnh Lyme mới mắc: Uống 500mg mỗi 12 giờ một lần, trong 20 ngày.

Trẻ em:

  • Viêm họng, viêm amidan: Uống 125mg mỗi 12 giờ một lần.
  • Viêm tai giữa, chốc lở: Uống 250mg mỗi 12 giờ một lần.

Lưu ý: Sản phẩm là viên 500mg, trong khi một số liều trong tài liệu là 125mg hoặc 250mg. Cần dùng đúng hàm lượng, dạng thuốc và liều theo hướng dẫn của bác sĩ.

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống thuốc theo đúng liều lượng và thời gian điều trị được chỉ định. Không tự ý ngưng thuốc sớm dù triệu chứng đã cải thiện, vì có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh hoặc tái phát nhiễm khuẩn.

Chống chỉ định

Không dùng TV.Cefuroxim 500mg cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin, penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Tỷ lệ tác dụng không mong muốn ước tính khoảng 3% số người bệnh điều trị.
  • Tác dụng phụ thường gặp gồm tiêu chảy và ban da dạng sần.
  • Tác dụng phụ ít gặp gồm phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, nổi mày đay và ngứa.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp gồm sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Ranitidin phối hợp với natri bicarbonat có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 vì các thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
  • Probenecid liều cao có thể làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
  • Aminoglycosid dùng đồng thời với cefuroxim có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.

Lưu ý và thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác, vì có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo, bao gồm sốc phản vệ, giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam.
  • Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, tuy nhiên nên kiểm tra chức năng thận khi điều trị ở người bệnh nặng đang dùng liều tối đa. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh do có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận.
  • Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm phát triển quá mức, vì vậy cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng kháng sinh phổ rộng; cần thận trọng nếu người bệnh bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng thuốc, đặc biệt ở người có bệnh đường tiêu hóa hoặc tiền sử viêm đại tràng.
  • Đã ghi nhận tăng độc tính trên thận khi dùng đồng thời kháng sinh aminoglycosid với cephalosporin.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Sử dụng thuốc thận trọng cho phụ nữ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Sử dụng thuốc thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú. Cần theo dõi trẻ bú mẹ nếu có dấu hiệu tiêu chảy, tưa miệng hoặc nổi ban.

Xử trí khi quá liều

  • Quá liều cefuroxim có thể gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Trong một số trường hợp, đặc biệt ở người suy thận, quá liều có thể gây tăng kích thích thần kinh cơ và co giật.
  • Xử trí quá liều gồm bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu cần. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, tuy nhiên phần lớn việc điều trị là điều trị hỗ trợ và xử trí triệu chứng.

Cơ chế tác dụng

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu, còn gọi là protein gắn penicilin. Khi quá trình tổng hợp vách tế bào bị ức chế, vi khuẩn không thể duy trì cấu trúc thành tế bào bình thường và bị tiêu diệt.

Dược lực học: 

  • Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi hấp thu.
  • Cefuroxim có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram dương, Gram âm ưa khí và kỵ khí, bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase và một số vi khuẩn đường ruột Gram âm. Nguyên nhân kháng thuốc có thể do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase hoặc do biến đổi protein gắn penicilin.

Dược động học

  • Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn.
  • Khoảng 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 70 phút và kéo dài hơn ở người suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, bao gồm dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thuốc qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
  • Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ. Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh giảm khi thẩm tách.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thông tin thêm

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN V.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc TV.CEFUROXIM 500MG điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và bệnh Lyme giai đoạn đầu (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc TV.CEFUROXIM 500MG điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và bệnh Lyme giai đoạn đầu (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc TV.CEFUROXIM 500MG điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu, da mô mềm và bệnh Lyme giai đoạn đầu (Hộp 3 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.