Thuốc TV.FENOFIBRAT điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tip IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc TV.FENOFIBRAT giúp điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh rối loạn lipid máu theo chỉ định của bác sĩ; không dùng cho người suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng, trẻ dưới 10 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Thành phần hoạt chất: Fenofibrat 200mg.

Tá dược: Tinh bột mì, lactose, Avicel, Disolcel, natri laurylsulfat, magnesi stearat, PVP… vừa đủ 1 viên.

Thuốc TV.FENOFIBRAT điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tip IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc TV.FENOFIBRAT điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tip IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc TV.FENOFIBRAT điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tip IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid 

TV.FENOFIBRAT được sử dụng trong điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V.

Thuốc cần được dùng kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid.

Liều dùng

Người lớn: Uống 1 viên/ngày, trong bữa ăn chính.

Điều trị bằng fenofibrat cần được duy trì liên tục theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Dùng đường uống. Phải uống thuốc cùng với bữa ăn. Điều trị fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid.

Chống chỉ định

  • Suy thận nặng.
  • Rối loạn chức năng gan nặng.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.

Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ, nổi ban, nổi mày đay, ban không đặc hiệu, tăng transaminase huyết thanh, đau nhức cơ.

Ít gặp: Sỏi đường mật, liệt dương, giảm tinh trùng, giảm bạch cầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng kết hợp fenofibrat với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase như pravastatin, simvastatin, fluvastatin có thể làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.

Kết hợp fibrat với ciclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

Khi dùng với thuốc chống đông máu, cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc chống đông trong thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày.

Không dùng kết hợp fenofibrat với các thuốc độc với gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat.

Lưu ý và thận trọng

  • Cần kiểm tra chức năng gan và thận trước khi bắt đầu dùng fibrat.
  • Ở người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu, khi bắt đầu dùng fibrat cần giảm liều thuốc chống đông còn khoảng một phần ba liều cũ, sau đó điều chỉnh nếu cần.
  • Cần theo dõi prothrombin máu thường xuyên hơn trong quá trình dùng thuốc.
  • Cần đo transaminase 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu dùng thuốc.
  • Phải tạm ngừng thuốc nếu SGPT/ALT lớn hơn 100 đơn vị quốc tế.
  • Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.
  • Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật.
  • Thuốc bán theo đơn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên dùng TV.FENOFIBRAT trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Xử trí khi quá liều

  • Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.
  • Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi và xử trí phù hợp.

Cơ chế tác dụng

  • Dược lực học: Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric, thuộc nhóm thuốc hạ lipid máu. Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây vữa xơ như VLDL và LDL, đồng thời làm tăng sản xuất HDL và giảm triglycerid máu. Do đó, thuốc giúp cải thiện sự phân bố cholesterol trong huyết tương.
  • Dược động học: Fenofibrat được hấp thu qua đường tiêu hóa khi dùng cùng thức ăn; hấp thu giảm nhiều nếu uống sau khi nhịn ăn qua đêm. Thuốc nhanh chóng thủy phân thành acid fenofibric có hoạt tính, chất này gắn nhiều với albumin huyết tương. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống. Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải khoảng 20 giờ; thời gian này tăng nhiều ở người bệnh thận. Acid fenofibric đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thông tin thêm

  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc TV.FENOFIBRAT điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tip IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc TV.FENOFIBRAT điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tip IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc TV.FENOFIBRAT điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tip IIa, IIb, III, IV và V, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid (Hộp 3 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.