Thành phần
- Hoạt chất Voriconazole với hàm lượng 200 mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
- Dạng bào chế: Viên nén.
Chỉ định
- Điều trị nhiễm nấm Candida như: Candida thực quản, Candida huyết đối với người không bị giảm bạch cầu, hay nhiễm Candida dạng xâm lấn (kể cả với những loại đã kháng Itraconazole, Fluconazole).
- Điều trị nấm Aspergillus: nấm phổi, phế quản, các cơ quan khác.
- Điều trị nấm Scedosporium spp, Fusarium spp.
- Điều trị nấm cấp tính, mức độ nguy hiểm.
- Dự phòng nấm đối với những người có nguy cơ nhiễm cao như người bị suy giảm miễn dịch, người bị tái phát bệnh bạch cầu, người cần ghép tủy.

Liều dùng
Đối với trẻ em
Điều trị nhiễm nấm Candida:
- Đối với trẻ từ 2 – 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg thì uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị khoảng 14 ngày, có thể kéo dài đợt điều trị nếu cần.
Điều trị nhiễm nấm Aspergillosis dạng xâm lấn:
- Đối với trẻ từ 2 – 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg uống 1 viên/lần, dùng cách nhau 12 giờ đối với 2 liều đầu tiên; sau đó dùng liều là 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ; sau đó dùng liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Điều trị nấm Scedosporium, nấm Fusarium:
- Đối với trẻ từ 2 – 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg uống 1 viên/lần, dùng cách nhau 12 giờ đối với 2 liều đầu tiên; sau đó dùng liều duy trì là 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ; sau đó dùng liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng miễn dịch của người bệnh.
Đối với người lớn
Sau khi đã điều trị bằng phác đồ với Voriconazole tiêm tĩnh mạch thì sẽ dùng tiếp phác đồ điều trị bằng Vfend 200mg uống.
Điều trị nhiễm nấm Candida:
- Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Sau khi thấy các triệu chứng bệnh biến mất hay kết quả cấy máu âm tính lần đầu thì cần dùng thuốc thêm khoảng 4 ngày.
Điều trị nhiễm nấm Aspergillosis dạng xâm lấn:
- Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh, khả năng đáp ứng thuốc.
Điều trị nấm Scedosporium, nấm Fusarium:
- Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh, khả năng đáp ứng thuốc.
- Người dùng nếu chưa thấy đáp ứng thuốc thì có thể tăng liều lên 50 – 100 mg/lần.
Đối với người bị suy chức năng thận
Không nên dùng phác đồ tiêm tĩnh mạch Voriconazole mà dùng thuốc Vfend 200mg uống, trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
Đối với người bị suy chức năng gan
- Nếu suy chức năng gan nhẹ, vừa thì cần giảm liều xuống còn 50% so với người bình thường.
- Nếu suy chức năng gan mức độ nặng thì chỉ dùng Vfend trong trường hợp cần thiết và có sự theo dõi của bác sĩ.
Cách dùng
Vfend có dạng bào chế là viên nén, được chỉ định theo dùng theo đường uống. Thuốc nên uống trước hay sau bữa ăn 1 giờ để thuốc có tác dụng điều trị hiệu quả nhất. Thuốc Vfend 200mg nên uống cùng nước lọc, nước đun sôi để nguội với nhiều nước. Trường hợp người bệnh khó nuốt thì có thể bẻ hay nghiền nhỏ viên thuốc. Trong quá trình điều trị cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều dùng hay ngưng thuốc.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng Vfend 200mg đối với người mẫn cảm với Voriconazole, các thành phần khác có trong thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng Vfend 200mg cho phụ nữ thời kỳ mang thai.
- Chống chỉ định sử dụng Vfend cho người không dung nạp Galactose, Glucose.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp: Tăng creatinin trong máu, thay đổi thị lực, sợ ánh sáng, nhìn mờ, ảo giác thính giác.
- Thường gặp: Sốt, đau đầu, rét run, nhịp tim nhanh, buồn nôn, giảm Kali máu.
- Ít gặp: Tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, giảm dung nạp Glucose, đái tháo đường, đau tức ngực, khó thở, hội chứng suy hô hấp.
- Trong quá trình dùng thuốc Vfend 200mg nếu thấy bất cứ tác dụng không mong muốn nào thì cần báo cho bác sĩ biết để có biện pháp xử trí phù hợp.
Tương tác thuốc
- Khi dùng Vfend 200mg cùng thuốc kháng sinh nhóm Macrolid Amiodarone, Quinidine, Dofetilide, Pimozide, Sotalol, Procainamide làm kéo dài khoảng QT.
- Khi dùng Vfend 200mg cùng thuốc tránh thai, thuốc chẹn Alpha (Silodosin, Alfuzosin, Tamsulosin), Cisapride, Simvastatin, Lovastatin, Dronedarone, Ranolazine, Eletriptan, Eplerenone, Ticagrelor, Lurasidone, Tolvaptan, nước Bưởi gây tăng nồng độ của Voriconazole trong máu.
- Khi dùng Vfend 200mg dùng cùng thuốc an thần (Phenobarbital, Mephobarbital), Ritonavir, Enzalutamide, Carbamazepine, Rifabutin, Rifampin, Primidone, rượu gây ảnh hưởng tới sự đào thải Voriconazole khỏi cơ thể.
Lưu ý và thận trọng
- Cần thận trọng khi dùng Vfend 200mg cho người có khoảng QT kéo dài, người bị rối loạn nhịp tim.
- Chống chỉ định dùng Vfend 200mg cho phụ nữ có thai.
- Cần thận trọng khi dùng Vfend 200mg đối với phụ nữ đang cho bú.
- Không ăn bưởi, sản phẩm có thành phần là bưởi trong quá trình dùng thuốc Vfend 200mg.
- Thận trọng khi sử dụng Vfend 200mg cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thính giác, nhìn mờ.
Cách bảo quản
- Bảo quản Vfend 200mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Bảo quản thuốc Vfend 200mg ở xa tầm tay của trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 30 viên
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Pfizer
- Xuất xứ: Ý
- Số đăng ký: VN-8476-04




