Thành phần
Công thức: Mỗi gói chứa:
- Sucralfate …….. 1500mg
- Tá dược: Methocel KISM, PEG6.000, Reesulfam BotaEsiun, Sorbitol, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylene glycol, Aerosil, Natri hydroxyd, Bột Hương sữa.
Chỉ định
- Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.
- Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản

Liều dùng
Sucralfat không nên dùng cùng thức ăn. Phải uống vào lúc đói.
- Loét tá tràng: 2 gói/lần, mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và trước khi đi ngủ. Với vết loét nhỏ, cần điều trị trong 4 tuần. Với vết loét lớn, cần điều trị trong 8 tuần.
- Loét dạ dày lành tính: Người lớn: 1 gói/lần; ngày uống 3 lần. Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần phải điều trị 6-8 tuần.
Người bệnh cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton.
- Phòng tái phát loét tá tràng: 1 gói/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.
- Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori: để loại trừ Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp vdi khang sinh. Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản: 1 gói/Iần, ngày uống 3 lần, một giờ trước bữa ăn sáng, trưa và trước khi đi ngủ.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của chế phẩm.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
- Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.
- Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.
- Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.
- Dị vật dạ dày
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn người bệnh uống antacid trước hoäc sau khi uống sucralfat một nửa giờ. Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu. Vì vậy phải uống những thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Dùng thuốc Vagastat thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Chưa xác định được thuốc tác dụng lên thai. Tuy nhiên khi mang thai chỉ nên dùng khi thật cần thiết và cần có ý kiến của bác sĩ.
Thời kỳ đang cho con bú:
Chưa biết Sucralfate có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thụ toàn thân vào cơ thể rất ít.
Ảnh hưởng của thuốc Vagastat lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không sử dụng thuốc Vagastat khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
Quá liều
Chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Vagastat ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
- Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Không dùng thuốc Vagastat quá hạn ghi trên bao bì.
Thông tin thêm
- Dạng bào chế: Hỗn dịch uống, mùi sữa dễ uống
- Số đăng ký: VD-23645-15
- Hạn sử dụng: 36 tháng
- Quy cách đóng gói: Hộp 30 gói x 15g
- Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông – Việt Nam



