Vincerol 4mg giúp chống đông máu, ngăn ngừa và điều trị huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Vincerol 4mg dự phòng biến chứng do huyết khối gây tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, rối loạn chức năng thất trái, loạn động thất trái. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim trong trường hợp bệnh nhân không sử dụng được aspirin. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu. Điều trị tắc nghẽn mạch phổi. Dự phòng tái phát ở bệnh nhân đang sử dụng heparin. Dự phòng nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch trong trường hợp bệnh nhân phẫu thuật khớp háng.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Quy cách đóng gói: 10 vỉ x 10 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

  • Thành phần của thuốc Vincerol 4
  • Acenocoumarol 4,0 mg.
  • Tá dược vừa đủ.
  • Dạng bào chế: Viên nén.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Vincerol 4

  • Dự phòng biến chứng do huyết khối gây tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, rối loạn chức năng thất trái, loạn động thất trái.
  • Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim trong trường hợp bệnh nhân không sử dụng được aspirin.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Điều trị tắc nghẽn mạch phổi.
  • Dự phòng tái phát ở bệnh nhân đang sử dụng heparin.
  • Dự phòng nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch trong trường hợp bệnh nhân phẫu thuật khớp háng.

Liều dùng – Cách dùng thuốc Vincerol 4

  • Người lớn: 4mg/ngày, trong 2 ngày đầu, thời điểm sử dụng vào buổi tối. Sau đó, liều dùng được hiệu chỉnh cho phù hợp.
  • Trẻ em dưới 12 tháng: 0.14mg/kg cân nặng/ngày.
  • Trẻ từ 12 tháng đến 3 năm: 0.08 mg/kg cân nặng/ngày.
  • Trẻ trên 3 tuổi đến 18 tuổi: 0.05 mg/kg cân nặng/ngày.
  • Liều dùng cho người lớn tuổi: Liều khởi đầu nên thấp hơn liều khởi đầu cho người lớn. Liều trung bình dao động từ ½ đến ¾ liều người lớn.
  • Trường hợp điều trị tiếp nối heparin: Sử dụng Heparin với liều không đổi cho đến khi INR đạt giá trị mong muốn trong 2 ngày liên tục. Không nên sử dụng acenocoumarol sớm ngay khi ngừng heparin.
Vincerol 4mg giúp chống đông máu, ngăn ngừa và điều trị huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Vincerol 4mg giúp chống đông máu, ngăn ngừa và điều trị huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu.
  • Người bệnh tai biến mạch máu não, trừ trường hợp nghẽn mạch.
  • Suy thận nặng.
  • Bệnh nhân giãn tĩnh mạch thực quản.
  • Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
  • Không sử dụng đồng thời với aspirin liều cao, thuốc thuốc viêm không steroid vòng pyrazole, miconazol, diflunisal, cloramphenicol, phenylbutazon.

Tác dụng phụ

  • Chảy máu là tác dụng phụ thường gặp nhất.
  • Một số phản ứng phụ có thể gặp phải trong quá trình điều trị bao gồm:
  • Ỉa chảy.
  • Hoạt tử da khu trú.
  • Rụng tóc.
  • Mẩn da dị ứng.

Thông báo với bác sĩ những tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải trong quá trình điều trị để được xử trí kịp thời.

Tương tác

Chống chỉ định phối hợp với:
  • Aspirin liều cao do làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Miconazole do làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Phenylbutazon do làm tăng tác dụng chống đông.
  • Thuốc chống viêm không steroid do làm tăng nguy cơ chảy máu.

Không khuyến cáo phối hợp với:

  • Aspirin liều dưới 3g/ngày.
  • Thuốc chống viêm không steroid.
  • Cloramphenicol do làm tăng tác dụng của acenocoumarol.
  • Diflunisal: Tăng tác dụng của acenocoumarol.
Thận trọng khi phối hợp với:
  • Cimetidin.
  • Allopurinol.
  • Amiodaron.
  • Thuốc chống trầm cảm cường serotonin,….

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng
  • Cần lưu ý khả năng nhận thức của bệnh nhân trong quá trình điều trị.
  • Khuyến cáo và nhấn mạnh bệnh nhân uống thuốc hàng ngày vào cùng một thời điểm.
  • Kiểm tra sinh học INR định kỳ tại cùng 1 cơ sở.
  • Trường hợp bệnh nhân cần tiến hành can thiệp ngoại khoa, phải xem xét hiệu chỉnh liều hoặc tạm thời ngừng thuốc.
  • Hiệu chỉnh liều và theo dõi người bệnh suy gan, suy thận, hạ protein máu trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Tai biến có nguy cơ dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị, do đó cần phải theo dõi chặt chẽ người bệnh.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
Việc xử trí quá liều cần căn cứ và INR và các dấu hiệu chảy máu của bệnh nhân.
Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất trong trường hợp xảy ra quá liều để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Vincerol 4 được bảo quản ở nơi khô, mát.
Tránh ánh sáng.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.

Cơ chế tác dụng

Dược lực học
  • Acenocoumarol là thuốc kháng vitamin K.
  • Cơ chế tác dụng của thuốc là can thiệp vào cơ chế khử vitamin K do đó thuốc có tác dụng chống đông máu gián tiếp.
  • Sau khi sử dụng, Acenocoumarol có tác dụng làm hạ prothrombin máu trong vòng 36 đến 72 giờ.
  • Sau khi ngừng điều trị, tác dụng chống đông có thể kéo dài thêm 2-3 ngày.
  • Acenocoumarol có thể hạn chế được nguy cơ xuất hiện của các cục huyết khối trước đó, ngăn ngừa các triệu chứng của huyết khối tắc mạch thứ phát.
Dược động học
  • Hấp thu: Nhanh qua Đường tiêu hóa. Thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1-3 giờ.
  • Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 97%.
  • Chuyển hóa: Qua gan.
  • Thải trừ: Acenocoumarol được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một phần thải trừ qua mật vào phân.

Thông tin chung

  • Thương hiệu: Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
  • Công ty đăng ký:  Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
  • Số đăng ký: VD-24906-16
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Xuất xứ: Việt Nam
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Vincerol 4mg giúp chống đông máu, ngăn ngừa và điều trị huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Vincerol 4mg giúp chống đông máu, ngăn ngừa và điều trị huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Vincerol 4mg giúp chống đông máu, ngăn ngừa và điều trị huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc khác
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon